vanban.org

Điều 13. Quy định sử dụng VLNCN trên địa bàn huyện Dĩ An — Quyết định 161/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2009 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/11/2009 Thay thế: 74/2009/QĐ-UBND · 20/11/2009
Bình Dương Ban hành 14/07/2006 Hiệu lực 24/07/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 20/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 29/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 74/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 74/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 161/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 161/2006/QĐ-UBND
30/11/200974/2009/QĐ-UBNDNgưng hiệu lực Đang xem 24/07/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 161/2006/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Quy định sử dụng VLNCN trên địa bàn huyện Dĩ An

1. Thuốc nổ được phép sử dụng gồm: nhũ tương, anfo; việc sử dụng các loại thuốc nổ công nghiệp khác phải được sự chấp thuận của Sở Công nghiệp bằng văn bản.

2. Phụ kiện nổ được phép sử dụng những chủng loại sau:

a. Kíp điện vi sai nhiều số và kíp nổ phi điện. Đối với những tổ chức, doanh nghiệp đang sử dụng kíp điện vi sai nhiều số, muốn chuyển đổi sang sử dụng kíp nổ phi điện phải được sự chấp thuận của Sở Công nghiệp;

b. Dây nổ chịu nước được phép sản xuất trong nước và được phép nhập khẩu;

c. Mồi nổ được phép sản xuất trong nước như: MN-31, TMN-15, TX-1A, VE 05, VE 05A, TMN-15H và các loại mồi nổ được phép nhập khẩu như: PPP-400g, Pentolite.

3. Công tác phá đá quá cỡ phải tiến hành bằng máy đập hoặc nổ chiết. Việc nổ chiết phải sử dụng kíp điện vi sai nhiều số, lượng thuốc nổ tối đa cho một lỗ mìn không quá 0,1kg. Khối lượng thuốc nổ tối đa cho một lần nổ chiết không quá 5 kg. Tuyệt đối không được phép sử dụng VLNCN để nổ ốp.

 4. Thời gian được phép tiến hành nổ mìn và khởi nổ:

 a. Vào thứ 3, 5, 7 hàng tuần, thời gian được phép tiến hành khởi nổ từ 11 giờ 30 đến 13 giờ 00 trong ngày;

 b. Trường hợp không thể tiến hành khởi nổ được trước 13 giờ thì được phép nổ từ 16 giờ 30 đến 17 giờ 30 trong ngày. Chỉ được thực hiện khi đơn vị đã báo cáo cho Sở Công nghiệp Bình Dương và Uỷ ban nhân dân xã nơi tiến hành nổ mìn; đồng thời lập biên bản trong đó ghi rõ nội dung, nguyên nhân gây ra sự cố, có chữ ký của Giám đốc điều hành mỏ và Chỉ huy nổ mìn;

 c. Không được khởi nổ cùng một lúc hai hoặc nhiều hộ chiếu, mỗi lần khởi nổ cách nhau ít nhất từ 03 - 05 phút. Đối với khu vực có nhiều mỏ các đơn vị phải có biên bản thỏa thuận, thống nhất về thời gian nổ và khoảng cách giữa các lần nổ.