Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các địa phương
1. Tiêu chí, hệ số phân bổ theo đối tượng thôn, xã
Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các địa phương theo khoản này được xác định căn cứ số thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (sau đây viết tắt là DTTS&MN) và số xã (bao gồm: xã khu vực I, II, III vùng đồng bào DTTS&MN, xã An toàn khu (sau đây viết tắt là ATK), xã biên giới, xã đảo, đặc khu và các xã còn lại) của địa phương. Mức phân bổ vốn của từng địa phương theo tiêu chí này được xác định bằng hệ số phân bổ quy định tại khoản này nhân với số lượng thôn, xã tương ứng của địa phương, cụ thể như sau:
a) Thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN: Hệ số 1;
b) Xã khu vực III vùng đồng bào DTTS&MN, xã ATK, xã biên giới, xã đảo, đặc khu: Hệ số 50;
c) Xã khu vực II vùng đồng bào DTTS&MN: Hệ số 40;
d) Xã khu vực I vùng đồng bào DTTS&MN: Hệ số 30;
đ) Xã còn lại: Hệ số 25;
Trường hợp một xã đồng thời thuộc từ hai (02) đối tượng trở lên quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản này thì chỉ áp dụng một (01) hệ số phân bổ cao nhất tương ứng với một trong các đối tượng đó; không áp dụng cộng gộp, nhân hoặc tính trùng nhiều hệ số đối với cùng một xã.
2. Tiêu chí, hệ số ưu tiên cho các địa phương thuộc đối tượng ưu tiên
Tiêu chí ưu tiên phân bổ vốn ngân sách trung ương được xác định căn cứ tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương năm 2026 của từng địa phương. Mức ưu tiên phân bổ vốn của từng địa phương được xác định bằng hệ số ưu tiên quy định tại khoản này nhân với tổng số xã của địa phương tính đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2026, cụ thể như sau:
a) Địa phương có tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 70% trở lên; Hệ số 0,4;
b) Địa phương có tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương từ 50% đến dưới 70%: Hệ số 0,2;
c) Địa phương có tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương dưới 50%: Không áp dụng hệ số ưu tiên quy định tại khoản này; việc phân bổ vốn ngân sách trung ương được xác định theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phương pháp xác định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các địa phương
a) Xác định tổng điểm theo tiêu chí phân bổ của từng địa phương
Tổng điểm theo tiêu chí phân bổ của tỉnh, thành phố i được xác định như sau:
Ti = (1 x TDKi) + (50 x XK3i) + (40 x XK2i) + (30 x XK1i) + (25 x XCLi) + (Hi x Ni)
Trong đó:
Ti: Tổng điểm phân bổ của địa phương i;
TDKi: Số thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS&MN của địa phương i;
XK3i: Số xã khu vực III vùng đồng bào DTTS&MN, xã ATK, xã biên giới, xã đảo, đặc khu của địa phương i;
XK2i: Số xã khu vực II vùng đồng bào DTTS&MN của địa phương i;
XK1i: Số xã khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của địa phương i;
XCLi: Số xã còn lại của địa phương i;
Ni: Tổng số xã của địa phương i;
Hi: Hệ số ưu tiên của địa phương i, được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quyết định này.
b) Xác định tổng điểm phân bổ của cả nước
Tổng điểm phân bổ của tất cả các địa phương được xác định bằng tổng điểm phân bổ của từng địa phương, cụ thể như sau:
Trong đó:
TQG: Tổng điểm phân bổ của cả nước;
n: Tổng số tỉnh, thành phố được phân bổ vốn ngân sách trung ương theo Quyết định này.
c) Xác định giá trị của một (01) điểm phân bổ
Giá trị của một (01) điểm phân bổ được xác định theo công thức sau:
| G = | VTW |
| TQG |
Trong đó:
G: Giá trị của một (01) điểm phân bổ (đồng/điểm);
VTW: Tổng vốn ngân sách trung ương bố trí để phân bổ thực hiện Chương trình theo kỳ kế hoạch.
d) Xác định mức vốn ngân sách trung ương phân bổ cho từng địa phương
Mức vốn ngân sách trung ương phân bổ cho địa phương i được xác định như sau:
Vi = Ti x G
Trong đó:
Vi: Mức vốn ngân sách trung ương phân bổ cho địa phương i;
Ti: Tổng điểm phân bổ của địa phương i;
G: Giá trị của một (01) điểm phân bổ.
4. Căn cứ xác định số liệu
a) Số lượng xã của địa phương được xác định theo các Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của 34 tỉnh, thành phố;
b) Số lượng thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III vùng đồng bào DTTS&MN do Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2026 - 2030;
c) Số lượng xã khu vực biên giới đất liền, xã khu vực biên giới biển theo Phụ lục I và II quy định tại Nghị định số 299/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của Chính phủ về biên phòng, biên giới quốc gia;
d) Số lượng xã đảo (bao gồm cả các đặc khu), xã ATK do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố, công nhận theo quy định tại khoản 3 Điều 5 và điểm d khoản 3 Điều 8 Quyết định số 40/2025/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận xã đảo, xã ATK trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ;
đ) Danh sách các địa phương tự cân đối ngân sách và tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho các địa phương: Căn cứ theo danh sách các tỉnh, thành phố tự cân đối được ngân sách và tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho các địa phương tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026.