Điều 8. Tiêu chí xác định tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương
1. Đối với các địa phương tự cân đối ngân sách (bao gồm: Thành phố Hà Nội, tỉnh Quảng Ninh, thành phố Hải Phòng, thành phố Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Tây Ninh): 100% nguồn vốn thực hiện Chương trình bố trí từ ngân sách địa phương và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
2. Đối với các địa phương nhận hỗ trợ từ ngân sách trung ương:
Tỷ lệ vốn đối ứng tối thiểu của ngân sách địa phương so với tổng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ cho địa phương thực hiện Chương trình được xác định trên cơ sở tổng điểm của từng địa phương, theo các tiêu chí sau:
a) Điểm theo tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương:
Điểm số được xác định căn cứ tỷ lệ nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương năm 2026 của tỉnh, thành phố, cụ thể như sau:
Địa phương nhận bổ sung cân đối từ 80% trở lên là 20 điểm;
Địa phương nhận bổ sung cân đối từ 70% đến dưới 80%: 40 điểm;
Địa phương nhận bổ sung cân đối từ 60% đến dưới 70%: 60 điểm;
Địa phương nhận bổ sung cân đối từ 50% đến dưới 60%: 80 điểm;
Địa phương nhận bổ sung cân đối từ 40% đến dưới 50%: 120 điểm;
Địa phương nhận bổ sung cân đối từ 30% đến dưới 40%: 130 điểm;
Địa phương nhận bổ sung cân đối từ 20% đến dưới 30%: 140 điểm;
Địa phương nhận bổ sung cân đối dưới 20%: 150 điểm.
b) Điểm theo quy mô số xã (tính đến hết 31 tháng 3 năm 2026)
Điểm số được xác định căn cứ tổng số xã của tỉnh, thành phố (tính đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2026), cụ thể như sau:
Địa phương có từ 100 xã trở lên: -5 điểm;
Địa phương có từ 80 xã đến dưới 100 xã: -4 điểm;
Địa phương có từ 60 xã đến dưới 80 xã: -3 điểm;
Địa phương có từ 40 xã đến dưới 60 xã: -2 điểm;
Địa phương có dưới 40 xã: 0 điểm.
c) Điểm theo tỷ lệ nghèo đa chiều
Điểm số được xác định căn cứ tỷ lệ nghèo đa chiều năm 2025 của tỉnh, thành phố, cụ thể như sau:
Địa phương có tỷ lệ nghèo đa chiều từ 30% trở lên: -5 điểm;
Địa phương có tỷ lệ nghèo đa chiều từ 20% đến dưới 30%: -3 điểm;
Địa phương có tỷ lệ nghèo đa chiều từ 10% đến dưới 20%: 0 điểm;
Địa phương có tỷ lệ nghèo đa chiều từ 5% đến dưới 10%: 3 điểm;
Địa phương có tỷ lệ nghèo đa chiều dưới 5%: 5 điểm.
d) Điểm theo quy mô dân số dân tộc thiểu số
Điểm số được xác định căn cứ quy mô dân số dân tộc thiểu số của địa phương đến hết năm 2025, cụ thể như sau:
Địa phương có dân số dân tộc thiểu số từ 1.000.000 người trở lên: -5 điểm;
Địa phương có dân số dân tộc thiểu số từ 700.000 đến dưới 1.000.000 người: -3 điểm;
Địa phương có dân số dân tộc thiểu số từ 500.000 đến dưới 700.000 người: 0 điểm;
Địa phương có dân số dân tộc thiểu số từ 200.000 đến dưới 500.000 người: 3 điểm;
Địa phương có dân số dân tộc thiểu số dưới 200.000 người: 5 điểm.
3. Phương pháp xác định tổng điểm và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương
Tổng điểm của từng tỉnh, thành phố được xác định bằng tổng đại số số điểm theo các tiêu chí quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này, theo công thức sau:
T = A + B + C + D
Trong đó:
T: Tổng điểm của địa phương;
A: Điểm theo tiêu chí tỷ lệ số bổ sung cân đối so với tổng chi cân đối ngân sách địa phương quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
B: Điểm theo tiêu chí quy mô số xã quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
C: Điểm theo tiêu chí tỷ lệ nghèo đa chiều quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
D: Điểm theo tiêu chí quy mô dân số dân tộc thiểu số quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;
Địa phương có tổng điểm cao hơn thì áp dụng tỷ lệ vốn đối ứng tối thiểu của ngân sách địa phương cao hơn; địa phương có tổng điểm thấp hơn thì áp dụng tỷ lệ vốn đối ứng tối thiểu của ngân sách địa phương thấp hơn.
4. Căn cứ xác định số liệu
a) Tỷ lệ nghèo đa chiều của địa phương năm 2025 được xác định theo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ;
b) Dân số dân tộc thiểu số của tỉnh, thành phố được xác định theo hiện trạng tính đến hết năm 2025 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp.