Điều 7. Quản lý biên chế công chức, người làm việc , vị trí việc làm
1. Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Quyết định, điều chỉnh vị trí việc làm trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập (đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên) thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định tại Nghị định số 62/2020/NĐ-CP và Nghị định số 106/2020/NĐ-CP.
b) Quyết định giao, điều chỉnh biên chế công chức, người làm việc (hưởng lương từ ngân sách và hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp) hàng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương, các hội.
2. Thủ trưởng các sở: giao, điều chỉnh biên chế công chức, người làm việc (hưởng lương từ ngân sách và hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp) cụ thể cho Chi cục và tương đương, các Phòng và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc trên cơ sở số biên chế, số người làm việc được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện: giao, điều chỉnh biên chế công chức, người làm việc (hưởng lương từ ngân sách và hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp) cụ thể cho từng phòng, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc trên cơ sở số biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên quyết định phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị; quyết định số lượng người làm việc của đơn vị, bảo đảm không thấp hơn định mức số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành (nếu có);
b) Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Giao, điều chỉnh số lượng người làm việc hàng năm (hưởng lương từ ngân sách và hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp) của tổ chức phòng và tương đương, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (nếu có);