vanban.org

Điều 8. Tiêu chí, nội dung và phương pháp đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ cuối năm đối với các sở ban ngành — Quyết định 16/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/11/2024 Thay thế: 47/2025/QĐ-UBND · 21/10/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 77/2024/QĐ-UBND · 13/12/2024
Đồng Nai Ban hành 28/03/2022 Hiệu lực 14/04/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn và tương đương, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 47/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, đơn vị sợ nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa · 16/2022/QĐ-UBND
02/11/202454/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 14/04/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện · 49/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 72/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí, quy trình đánh giá kết quả thực hiện công vụ hàng năm của các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện · 72/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tiêu chí, nội dung và phương pháp đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ cuối năm đối với các sở ban ngành

1. Tiêu chí 01: Kết quả tham mưu quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ quy định (tổng tối đa 50 điểm)

a) Đối với việc thực hiện các đề án, chương trình, kế hoạch theo Chương trình Công tác năm của đơn vị (tối đa 25 điểm)

a1. Nội dung và nguyên tắc đánh giá

- Các cơ quan rà soát Đề án, Chương trình, Kế hoạch phải tham mưu Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh (không thực hiện đánh giá đối với các Kế hoạch, Chương trình, Đề án nội bộ của đơn vị và các nội dung triển khai thực hiện Kế hoạch, Báo cáo theo các Đề án, Chương trình, Kế hoạch không do đơn vị chủ trì tham mưu chính); đánh giá kết quả triển khai thực hiện lấy kế đến thời điểm đánh giá theo các mức A+, A, B, C tương ứng các yêu cầu đạt được. Trường hợp các Đề án, Chương trình, Kế hoạch vừa tham mưu ban hành (chưa thực hiện báo cáo kết quả thực hiện lần đầu tại thời điểm đánh giá), đề nghị đơn vị đánh giá sự kịp thời trong quá trình tham mưu theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Việc đánh giá, phân loại được thực hiện theo bốn mức A+, A, B, C trên cơ sở đảm bảo đạt năm (05) yêu cầu: Kịp thời; đầy đủ; chất lượng; có theo dõi, báo cáo kết quả và đề xuất, kiến nghị cải tiến; cụ thể:

+ Đề án, Chương trình, Kế hoạch đáp ứng 05 yêu cầu được đánh giá mức A+.

+ Đề án, Chương trình, Kế hoạch đáp ứng 04 yêu cầu được đánh giá mức A.

+ Đề án, Chương trình, Kế hoạch đáp ứng 03 yêu cầu được đánh giá mức B.

+ Đề án, Chương trình, Kế hoạch đáp ứng dưới 03 yêu cầu được đánh giá mức C.

- Tài liệu kiểm chứng: Các đề án, chương trình, kế hoạch; báo cáo kết quả triển khai thực hiện của đơn vị; báo cáo giải trình các yêu cầu đạt được và các văn bản khác có liên quan. Trường hợp đơn vị đánh giá mức độ A+, đề nghị có báo cáo giải trình lý do hoặc đề xuất cải tiến cụ thể.

a2. Phương pháp đánh giá:

- Cách tính điểm: Mức A+: 3 điểm; mức A: 2 điểm; mức B: 1 điểm; mức C: 0 điểm

- Điểm tổng (a) = [(Tổng số điểm của các đề án, chương trình, kế hoạch đạt được) : (Tổng số điểm tối đa của tiêu chí)] x 25.

b) Kết quả hoàn thành việc tham mưu thực hiện các nhiệm vụ do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh giao ngoài Chương trình Công tác năm (tối đa 25 điểm)

b1. Nội dung và nguyên tắc đánh giá

- Kết quả được đánh giá trên kết quả hoàn thành các nhiệm vụ do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

- Tài liệu kiểm chứng: Bảng kê danh sách các nhiệm vụ được giao của các cơ quan và kết quả đánh giá hoàn thành nhiệm vụ do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp.

b2. Phương pháp đánh giá:

Điểm tổng (b) = (Tổng số nhiệm vụ tham mưu đã hoàn thành: Tổng số nhiệm vụ tham mưu được giao) x 25.

c) Tổng điểm Tiêu chí 01 bằng Tổng điểm của mục (a) và mục (b) nêu trên.

2. Tiêu chí 02: Kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính (Tối đa 30 điểm)

a) Nội dung và nguyên tắc đánh giá

- Kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của cơ quan được xác định thông qua kết quả đánh giá chỉ số cải cách hành chính theo Bộ chỉ số Cải cách hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

- Căn cứ kết quả tổng số điểm tự đánh giá chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan trong năm để xác định số điểm đạt được đối với tiêu chí này.

- Tài liệu kiểm chứng: Kết quả tự đánh giá chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan.

b) Phương pháp đánh giá: Điểm tiêu chí 02 = [Tổng số điểm cải cách hành chính của đơn vị x 30] : 100

3. Tiêu chí 03: Kết quả thực hiện các công tác nội bộ của các cơ quan (Tổng điểm tối đa 10 điểm)

a) Nội dung và nguyên tắc đánh giá

- Công tác đánh giá kết quả thực hiện các công việc trong nội bộ của cơ quan, gồm:

+ Quản lý tài chính, tài sản;

+ Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; công tác xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật;

+ Lập và thực hiện kế hoạch, quản lý đầu tư, giải ngân vốn đầu tư công;

+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo; Phòng chống tham nhũng;

+ Tổng hợp, báo cáo;
+ Quản lý công chức, viên chức; tổ chức bộ máy, biên chế; thi đua khen thưởng; văn thư lưu trữ; công tác dân vận chính quyền; Quy chế dân chủ; dân vận chính quyền;
+ Ứng dụng khoa học công nghệ, thực hiện các đề tài, đề án (nếu có);
+ Ứng dụng công nghệ thông tin.

- Cơ quan tự đánh giá kết quả thực hiện các nội dung công tác nội bộ để tự nhận xét; kết quả đánh giá, phân loại theo bốn mức A+, A, B, C trên cơ sở đảm bảo đạt các yêu cầu: Kịp thời; đầy đủ; chất lượng; có theo dõi, báo cáo kết quả và đề xuất cải tiến, cụ thể:

+ Đáp ứng 05 yêu cầu được đánh giá mức A+.
+ Đáp ứng 04 yêu cầu được đánh giá mức A.
+ Đáp ứng 03 yêu cầu được đánh giá mức B.
+ Đáp ứng dưới 03 yêu cầu được đánh giá mức C.

- Tài liệu kiểm chứng: Báo cáo kết quả triển khai thực hiện của các cơ quan và kết quả đánh giá của các cơ quan quản lý chuyên ngành và các văn bản có liên quan khác. Trường hợp đơn vị đánh giá mức độ A+, đề nghị có báo cáo giải trình lý do, đề xuất cải tiến cụ thể.

b) Phương pháp đánh giá:

- Cách tính điểm: Mức A+: 3 điểm; mức A: 2 điểm; mức B: 1 điểm; mức C: 0 điểm.

- Điểm tổng = [(Tổng số điểm các nội dung đạt được) : (Tổng số điểm tối đa của tiêu chí)] x 10

4. Tiêu chí 04: Công tác ban hành bộ tiêu chí đánh giá nội bộ và kết quả triển khai thực hiện theo dõi, đánh giá nội bộ (tổng điểm tối đa 10 điểm)

a) Nội dung và nguyên tắc đánh giá

- Ban hành bộ tiêu chí theo dõi đánh giá: 5 điểm; với số điểm thực tế đạt được cụ thể:

+ Bộ tiêu chí có quy định cụ thể các tiêu chí đánh giá nhưng không có định lượng cụ thể thì đạt 3 điểm;

+ Bộ tiêu chí có quy định cụ thể các tiêu chí đánh giá và có định lượng cụ thể thì đạt 5 điểm.

- Tổng hợp kết quả theo dõi định kỳ tối đa không quá 3 điểm; số điểm thực tế đạt được = [Số lần đánh giá : 2] x 3.

- Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ định kỳ các phòng ban, đơn vị trực thuộc tối đa không quá 2 điểm; số điểm thực tế đạt được = [Số lần đánh giá : 2] x 2.

b) Tài liệu kiểm chứng: Bộ tiêu chí đánh giá nội bộ, biên bản đánh giá của Ban Lãnh đạo (thể hiện được những kết quả đạt được và hạn chế tương ứng) và các hồ sơ văn bản có liên quan khác.

c) Phương pháp đánh giá: Tổng điểm tiêu chí 4 bằng Tổng điểm các nội dung đạt được tại điểm a khoản 4 Điều này.

5. Tiêu chí 05: Kết quả chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính thông qua việc đánh giá việc chấp hành ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, công tác xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý và công tác xây dựng đoàn kết nội bộ tại đơn vị (tổng điểm tối đa của tiêu chí: Từ âm (-) 10 điểm đến (+) 10 điểm)

Sửa đổi bởi 54/2024/QĐ-UBND · hiệu lực 02/11/2024

a) Nội dung và nguyên tắc đánh giá

• Điểm cộng

- Văn bản biểu dương đối với tập thể: Cộng 2 điểm/văn bản

- Văn bản biểu dương đối với cá nhân: Cộng 1 điểm/cá nhân

Chỉ tính điểm cộng đối với các văn bản biểu dương kết quả đạt được xuất sắc trong tham mưu, triển khai thực hiện Đề án, Nghị quyết, Kế hoạch của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các sáng kiến, cải tiến trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ công vụ được cấp có thẩm quyền triển khai, nhân rộng thực hiện. Kết quả đạt được xuất sắc được xác định trên cơ sở tiến độ tham mưu, triển khai thực hiện với kết quả vượt chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.

Tài liệu kiểm chứng: Văn bản biểu dương của cấp có thẩm quyền; các Chương trình, Kế hoạch, báo cáo kết quả triển khai thực hiện hoặc Báo cáo nội dung sáng kiến, cải tiến và văn bản chấp thuận, triển khai, nhân rộng của cấp có thẩm quyền.

• Điểm trừ

- Văn bản phê bình hoặc đề nghị rút kinh nghiệm: Trừ 1 điểm/văn bản. Trường hợp đơn vị kịp thời khắc phục bằng văn bản đảm bảo tiến độ, kết quả đề ra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền thì được cộng 0,5 điểm.

- Cá nhân thuộc đơn vị bị xử lý kỷ luật

+ Khiển trách: Trừ 01 điểm/cá nhân

+ Từ cảnh cáo trở lên: Trừ 02 điểm/cá nhân

- Tập thể lãnh đạo bị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý kỷ luật, cụ thể:

+ Khiển trách: Trừ 05 điểm/trường hợp.

+ Từ cảnh cáo trở lên: Trường hợp tập thể lãnh đạo bị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý kỷ luật từ mức độ cảnh cáo trở lên thì kết quả thực thi nhiệm vụ năm đánh giá đạt mức không hoàn thành nhiệm vụ.

+ Trường hợp tập thể lãnh đạo bị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý kỷ luật mức độ khiển trách thì kết quả thực thi nhiệm vụ năm đánh giá không vượt quá mức hoàn thành nhiệm vụ.

- Việc xem xét đánh giá căn cứ vào các văn bản của Đảng hoặc chính quyền; trường hợp vừa có văn bản xử lý của Đảng và chính quyền cùng một sự việc, nội dung thì áp dụng văn bản có mức xử lý cao hơn.

- Nộp hồ sơ đề nghị công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ chậm trễ:

+ Chậm trễ từ 03 đến 05 ngày: Trừ 01 điểm;

+ Chậm trễ từ 06 đến 10 ngày: Trừ 02 điểm;

+ Chậm trễ từ 11 đến 30 ngày (trước ngày 10 tháng 01 năm liền kề sau năm đánh giá): Trừ 05 điểm.

- Đối với việc đánh giá theo trách nhiệm quản lý chuyên ngành, chuyên môn nếu đơn vị thực hiện đánh giá đối với các đơn vị, địa phương không khách quan, không chính xác, không có cơ sở, lý do cụ thể thì trừ 01 điểm.

b) Phương pháp tính điểm: Tổng điểm của Tiêu chí 5 là tổng điểm cộng (+) và điểm trừ (-), đảm bảo không lớn hơn (+) 10 điểm (dương 10 điểm) và không nhỏ hơn (-) 10 điểm (âm 10 điểm).

6. Tổng điểm của đơn vị đạt được bao gồm tổng điểm của 05 tiêu chí quy định tại Điều này.