vanban.org

Điều 12. Quy trình đánh giá chức năng quản lý chuyên ngành — Quyết định 16/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/11/2024 Thay thế: 47/2025/QĐ-UBND · 21/10/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 77/2024/QĐ-UBND · 13/12/2024
Đồng Nai Ban hành 28/03/2022 Hiệu lực 14/04/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn và tương đương, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 47/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, đơn vị sợ nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa · 16/2022/QĐ-UBND
02/11/202454/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 14/04/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện · 49/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 72/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí, quy trình đánh giá kết quả thực hiện công vụ hàng năm của các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện · 72/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quy trình đánh giá chức năng quản lý chuyên ngành

1. Căn cứ tiêu chí đánh giá theo chức năng quản lý chuyên ngành do đơn vị ban hành tại Khoản 3 Điều 7 Quy định này, các cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Các phòng ban, đơn trực thuộc của cơ quan, đơn vị được giao chức năng giám sát, đánh giá chuyên ngành quy định tại Khoản 1 Điều 7 Quy định này đánh giá mức độ hoàn thành công vụ chuyên ngành (thuộc chức năng được giao) đối với các cơ quan, đơn vị theo các tiêu chí đánh giá đã được ban hành, công bố.

Mức đánh giá và số điểm cụ thể: Mức A+: 3 điểm; mức A: 2 điểm; mức B: 1 điểm; mức C: 0 điểm.

b) Cơ quan, đơn vị được giao chức năng giám sát, đánh giá chuyên ngành quy định tại Khoản 1 Điều 7 Quy định này tổng hợp điểm của các phòng, ban, đơn vị trực thuộc đánh giá và xác định điểm chung của cơ quan, đơn vị như sau:

Số điểm chung của đơn vị được đánh giá = (Tổng số điểm của các phòng ban, đơn vị thực hiện đánh giá) : (Số lượng phòng, ban, đơn vị thực hiện đánh giá).

Kết quả phân loại: Mức A+: Từ 2,5 điểm trở lên; mức A: Từ 1,5 điểm đến dưới 2,5 điểm; mức B: Từ 0,5 điểm đến dưới 1,5 điểm; mức C: Dưới 0,5 điểm.

2. Cơ quan, đơn vị được giao chức năng giám sát, đánh giá chuyên ngành trao đổi, thống nhất với các cơ quan, đơn vị được đánh giá trước khi công bố kết quả đánh giá. Kết quả đánh giá phải chỉ rõ những nội dung thực hiện tốt, những nội dung thực hiện chưa tốt để các cơ quan, đơn vị biết để chỉ đạo khắc phục, xử lý kịp thời và công khai kết quả đánh giá theo chức năng quản lý chuyên ngành để các cơ quan, đơn vị địa phương biết.

3. Thời gian đánh giá: Cơ quan, đơn vị tại Khoản 1 Điều 7 Quy định này thực hiện đánh giá và gửi kết quả hoàn thành đánh giá theo chức năng quản lý chuyên ngành về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 20 tháng 11 hàng năm (đồng thời công khai trên cổng thông tin điện tử của đơn vị để các cơ quan, đơn vị được đánh giá biết).

4. Hồ sơ đánh giá chức năng quản lý chuyên ngành gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm:

a) Văn bản đánh giá phân loại.
b) Phiếu đánh giá có nêu rõ những nội dung thực hiện tốt, chưa tốt (theo mẫu Phiếu đánh giá tại Phục lục 1).
c) Các tài liệu khác (nếu có).