vanban.org

Điều 10. Tiêu chí, phương pháp, nội dung đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 16/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/11/2024 Thay thế: 47/2025/QĐ-UBND · 21/10/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 77/2024/QĐ-UBND · 13/12/2024
Đồng Nai Ban hành 28/03/2022 Hiệu lực 14/04/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn và tương đương, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 47/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, đơn vị sợ nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh, thành phố Biên Hòa · 16/2022/QĐ-UBND
02/11/202454/2024/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 14/04/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện · 49/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 72/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí, quy trình đánh giá kết quả thực hiện công vụ hàng năm của các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện · 72/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tiêu chí, phương pháp, nội dung đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Tiêu chí 01: Kết quả tham mưu thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao (tổng tối đa 60 điểm)

a) Đối với việc thực hiện các đề án, chương trình, kế hoạch theo Chương trình Công tác năm của đơn vị (tối đa 20 điểm)

a1. Nội dung và nguyên tắc đánh giá

- Việc đánh giá, phân loại được thực hiện theo bốn mức A+, A, B, C trên cơ sở đảm bảo đạt năm (05) yêu cầu: Kịp thời; đầy đủ; chất lượng; có rà soát, báo cáo kết quả và đề xuất cải tiến; cụ thể:

+ Đề án, chương trình, kế hoạch đáp ứng 05 yêu cầu được đánh giá mức A+.

+ Đề án, chương trình, kế hoạch đáp ứng 04 yêu cầu được đánh giá mức A.

+ Đề án, chương trình, kế hoạch đáp ứng 03 yêu cầu được đánh giá mức B.

+ Đề án, chương trình, kế hoạch đáp ứng dưới 03 yêu cầu được đánh giá mức C.

- Tài liệu kiểm chứng: Các đề án, chương trình, kế hoạch; báo cáo kết quả triển khai thực hiện của đơn vị; báo cáo giải trình các yêu cầu đạt được và các văn bản khác có liên quan.

a2. Phương pháp đánh giá:

- Cách tính điểm: Mức A+: 3 điểm; mức A: 2 điểm; mức B: 1 điểm; mức C: 0 điểm

- Tổng điểm (a) = [(Tổng số điểm của các đề án, chương trình, kế hoạch đạt được) : (Tổng số điểm tối đa của tiêu chí)] x 20.

b) Kết quả hoàn thành việc tham mưu thực hiện các nhiệm vụ do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh giao (tối đa 40 điểm)

b1. Nội dung và nguyên tắc đánh giá

- Kết quả được đánh giá trên kết quả hoàn thành các nhiệm vụ do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

- Tài liệu kiểm chứng: Bảng kê danh sách các nhiệm vụ được giao của đơn vị và kết quả đánh giá hoàn thành nhiệm vụ do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp.

b2. Phương pháp đánh giá:

Tổng điểm (b) = (Tổng số nhiệm vụ tham mưu đã hoàn thành : Tổng số nhiệm vụ tham mưu được giao) x 40.

c) Tổng điểm Tiêu chí 1 bằng Tổng điểm của mục (a) và mục (b) nêu trên.

2. Tiêu chí 02: Kết quả thực hiện các công tác nội bộ của cơ quan, đơn vị (Tổng điểm tối đa 25 điểm)

a) Nội dung và nguyên tắc đánh giá

- Công tác đánh giá kết quả thực hiện các công việc trong nội bộ của cơ quan, đơn vị, gồm:

+ Quản lý tài chính, tài sản;

+ Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; công tác tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật;

+ Lập và thực hiện kế hoạch, quản lý đầu tư, giải ngân vốn đầu tư công;

+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo; Phòng chống tham nhũng;

+ Quản lý viên chức; tổ chức bộ máy, biên chế; thi đua khen thưởng, văn thư lưu trữ;

- Cơ quan, đơn vị tự đánh giá kết quả thực hiện các nội dung công tác nội bộ để tự nhận xét; kết quả đánh giá, phân loại theo bốn mức A+, A, B, C trên cơ sở đảm bảo đạt các yêu cầu: Kịp thời; đầy đủ; chất lượng; có theo dõi, báo cáo kết quả và đề xuất cải tiến, cụ thể:

+ Đáp ứng 05 yêu cầu được đánh giá mức A+.
+ Đáp ứng 04 yêu cầu được đánh giá mức A.
+ Đáp ứng 03 yêu cầu được đánh giá mức B.
+ Đáp ứng dưới 03 yêu cầu được đánh giá mức C.

- Tài liệu kiểm chứng: Báo cáo kết quả triển khai thực hiện của đơn vị và kết quả đánh giá của các cơ quan quản lý chuyên ngành và các văn bản có liên quan khác. Trường hợp đơn vị đánh giá mức độ A+, đề nghị có báo cáo giải trình lý do, đề xuất cải tiến cụ thể.

b) Phương pháp đánh giá:

- Cách tính điểm: Mức A+: 3 điểm; mức A: 2 điểm; mức B: 1 điểm; mức C: 0 điểm.

- Điểm tổng = [(Tổng số điểm các nội dung đạt được) : (Tổng số điểm tối đa của tiêu chí)] x 25

3. Tiêu chí 03: Công tác ban hành bộ tiêu chí đánh giá nội bộ và kết quả triển khai thực hiện theo dõi, đánh giá nội bộ (tổng điểm tối đa 15 điểm)

a) Nội dung và nguyên tắc đánh giá

- Ban hành bộ tiêu chí theo dõi đánh giá: 8 điểm; với số điểm thực tế đạt được cụ thể:

+ Bộ tiêu chí có quy định cụ thể các tiêu chí đánh giá nhưng không có định lượng cụ thể thì đạt 5 điểm;

+ Bộ tiêu chí có quy định cụ thể các tiêu chí đánh giá và có định lượng cụ thể thì đạt 8 điểm.

- Tổng hợp kết quả theo dõi định kỳ tối đa không quá 4 điểm; số điểm thực tế đạt được = [Số lần đánh giá : 2] x 4.

- Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ định kỳ các phòng ban, đơn vị trực thuộc tối đa không quá 3 điểm; số điểm thực tế đạt được = [Số lần đánh giá : 2] x 3.

b) Tài liệu kiểm chứng: Bộ tiêu chí đánh giá nội bộ, biên bản đánh giá của Ban Lãnh đạo và các hồ sơ, văn bản có liên quan khác.

c) Phương pháp đánh giá: Tổng điểm tiêu chí 03 bằng Tổng điểm các nội dung đạt được tại điểm a khoản 3 Điều này.

4. Tiêu chí 04: Đánh giá kết quả chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính thực hiện tương tự như nội dung tại Khoản 5 Điều 8 Quy định này.

5. Tổng điểm của đơn vị đạt được bao gồm tổng điểm của 04 tiêu chí quy định tại Điều này.

QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ