vanban.org

Điều 4. Quy định khoảng cách, mật độ và đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng — Quyết định 16/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/07/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2020/QĐ-UBND · 23/07/2020
Sóc Trăng Ban hành 02/08/2019 Hiệu lực 15/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mật độ, định mức, đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, hoa màu, vật nuôi là thủy sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 16/2019/QĐ-UBND
03/07/202022/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/08/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về mật độ, định mức,đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, hoa màu, vật nuôi là thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 09/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND V/v điều chỉnh đơn giá bồi thường cây trúc, lục bình · 12/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định khoảng cách, mật độ và đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng

1. Quy định khoảng cách, mật độ cây trồng

STTLoại câyKhoảng cách (m)Mật độ quy định (cây /ha)
1Măng cụt, Xoài cát chu8 x 8156
2Sầu riêng6 x 8208
3Sapôchê, Lêkima5 x 7286
4Nhãn da bò, Dừa, Chôm chôm5 x 6333
5Xoài Cát Hòa Lộc, Đài Loan, Thái; Nhãn khác; Mận; Cóc4 x 6417
6Bưởi, Vú sữa4 x 5500
7Măng cầu xiêm3 x 4833
8Măng cầu ta, Táo, Sơ ri, Chanh, Thanh long, Quýt, Cam xoàn, Mít3 x 31.110
9Ôi, Du đủ, Cam sành, Hạnh2 x 2,52.000

a) Trường hợp vườn trồng chuyên canh mà mật độ cây trồng dày hơn so với mật độ quy định, thì được tính thêm không quá 30% số cây theo quy định.

b) Trường hợp vườn trồng xen có hai loại cây trồng mà mật độ trồng phù hợp với mật độ quy định trên thì vẫn áp dụng hỗ trợ đền bù theo bảng đơn giá quy định tại Phụ lục 1 (Mật độ phù hợp được tính bằng số cây trung bình của hai loại cây trồng xen; nhưng không vượt quá số cây trung bình của hai loại cây trồng đó trong bảng quy định mật độ).

c) Trường hợp trong vườn trồng xen nhiều loại cây trồng, thì chọn cây trồng chính có giá trị cao và chiếm số lượng lớn để tính giá trị bồi thường theo đơn giá quy định, riêng cây trồng phụ chỉ tính bằng 50% đơn giá quy định trên (đối với vườn trồng xen với những cây như cam, quýt, chanh, hạnh, ổi, chuối, thanh long, măng cầu ta, cau, dừa, thì mật độ tính không quá 2.500 cây/ha; ngoài ra, đối với vườn trồng xen với các nhóm cây khác thì mật độ tính không quá 1.500 cây/ha).

d) Trường hợp trong vườn có nhiều cây trồng xen khác nhau, nhưng trồng dày hơn mật độ quy định, thì vẫn tính theo mật độ quy định trên; số cây trồng quá mật độ quy định thì chọn những loại cây mới trồng xen sau để loại bỏ và không tính hỗ trợ đền bù.

2. Đơn giá bồi thường cây trồng, hoa màu ban hành kèm theo Quyết định này tại Phụ lục 1.