Điều 4. Quy định khoảng cách, mật độ và đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng
1. Quy định khoảng cách, mật độ cây trồng
| STT | Loại cây | Khoảng cách (m) | Mật độ quy định (cây /ha) |
| 1 | Măng cụt, Xoài cát chu | 8 x 8 | 156 |
| 2 | Sầu riêng | 6 x 8 | 208 |
| 3 | Sapôchê, Lêkima | 5 x 7 | 286 |
| 4 | Nhãn da bò, Dừa, Chôm chôm | 5 x 6 | 333 |
| 5 | Xoài Cát Hòa Lộc, Đài Loan, Thái; Nhãn khác; Mận; Cóc | 4 x 6 | 417 |
| 6 | Bưởi, Vú sữa | 4 x 5 | 500 |
| 7 | Măng cầu xiêm | 3 x 4 | 833 |
| 8 | Măng cầu ta, Táo, Sơ ri, Chanh, Thanh long, Quýt, Cam xoàn, Mít | 3 x 3 | 1.110 |
| 9 | Ôi, Du đủ, Cam sành, Hạnh | 2 x 2,5 | 2.000 |
a) Trường hợp vườn trồng chuyên canh mà mật độ cây trồng dày hơn so với mật độ quy định, thì được tính thêm không quá 30% số cây theo quy định.
b) Trường hợp vườn trồng xen có hai loại cây trồng mà mật độ trồng phù hợp với mật độ quy định trên thì vẫn áp dụng hỗ trợ đền bù theo bảng đơn giá quy định tại Phụ lục 1 (Mật độ phù hợp được tính bằng số cây trung bình của hai loại cây trồng xen; nhưng không vượt quá số cây trung bình của hai loại cây trồng đó trong bảng quy định mật độ).
c) Trường hợp trong vườn trồng xen nhiều loại cây trồng, thì chọn cây trồng chính có giá trị cao và chiếm số lượng lớn để tính giá trị bồi thường theo đơn giá quy định, riêng cây trồng phụ chỉ tính bằng 50% đơn giá quy định trên (đối với vườn trồng xen với những cây như cam, quýt, chanh, hạnh, ổi, chuối, thanh long, măng cầu ta, cau, dừa, thì mật độ tính không quá 2.500 cây/ha; ngoài ra, đối với vườn trồng xen với các nhóm cây khác thì mật độ tính không quá 1.500 cây/ha).
d) Trường hợp trong vườn có nhiều cây trồng xen khác nhau, nhưng trồng dày hơn mật độ quy định, thì vẫn tính theo mật độ quy định trên; số cây trồng quá mật độ quy định thì chọn những loại cây mới trồng xen sau để loại bỏ và không tính hỗ trợ đền bù.
2. Đơn giá bồi thường cây trồng, hoa màu ban hành kèm theo Quyết định này tại Phụ lục 1.