vanban.org

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. — Quyết định 16/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/07/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2020/QĐ-UBND · 23/07/2020
Sóc Trăng Ban hành 02/08/2019 Hiệu lực 15/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mật độ, định mức, đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, hoa màu, vật nuôi là thủy sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 16/2019/QĐ-UBND
03/07/202022/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/08/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về mật độ, định mức,đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, hoa màu, vật nuôi là thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 09/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND V/v điều chỉnh đơn giá bồi thường cây trúc, lục bình · 12/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2019/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.