vanban.org

Điều 9. Tách thửa đối với một số trường hợp cụ thể khác — Quyết định 16/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/08/2021 Thay thế: 11/2021/QĐ-UBND · 16/08/2021
Kiên Giang Ban hành 16/07/2019 Hiệu lực 26/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Quy định cụ thể điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 28/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND Quy định điều kiện tách thửa, hợp thửa và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 11/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 16/2019/QĐ-UBND
26/08/202111/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/07/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 19/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2019/QĐ-UBND › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tách thửa đối với một số trường hợp cụ thể khác

1. Diện tích tách thửa thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền mà không áp dụng theo quy định tại Quyết định này:

a) Nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

b) Tách thửa đất để thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c) Đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, trả lại đất cho Nhà nước; đất tặng cho hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà ở cho hộ nghèo, nhà ở cho người có công với cách mạng.

d) Bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

đ) Tách thửa đất để thi hành án của cơ quan thi hành án.

2. Trường hợp thửa đất nằm trong khu vực quy hoạch là đất ở khi tách thửa một phần để chuyển sang đất ở, hình thành thửa đất có nhiều mục đích sử dụng khác nhau thì phần diện tích có mục đích đất ở được tách thửa theo diện tích và điều kiện quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Quyết định này; phần diện tích còn lại được tồn tại cùng thửa với diện tích đất ở và không bị điều chỉnh về diện tích tối thiểu tách thửa quy định tại Khoản 3, Điều 3 của Quyết định này.

Căn cứ quy hoạch để giải quyết tách thửa tại Khoản này được thực hiện theo quy định tại Khoản 5, Điều 8 của Quyết định này.

3. Trường hợp thửa đất vừa có mục đích sử dụng đất ở vừa có mục đích sử dụng đất nông nghiệp mà phần diện tích đất nông nghiệp thuộc hành lang an toàn giao thông, đê điều hoặc thuộc quy hoạch đất giao thông đường bộ, đường thủy, đê điều nhưng Nhà nước chưa ban hành quyết định thu hồi đất nông nghiệp thì thửa đất có mục đích sử dụng đất ở được tách thửa theo diện tích và điều kiện quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Quyết định này; phần diện tích có mục đích sử dụng đất nông nghiệp không bị điều chỉnh về diện tích tối thiểu tách thửa quy định tại Khoản 3, Điều 3 của Quyết định này.

Căn cứ quy hoạch để giải quyết tách thửa tại Khoản này được thực hiện theo quy định tại Khoản 5, Điều 8 của Quyết định này.

4. Trường hợp thửa đất có diện tích lớn hơn diện tích tối thiểu khi tách một phần thửa đất để hợp thửa với thửa đất liền kề có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì thửa đất được tách thửa phải đảm bảo diện tích tối thiểu; thửa đất hợp thửa không bị điều chỉnh về diện tích tối thiểu tách thửa quy định tại Khoản 3, Điều 3 của Quyết định này.

5. Tách thửa đối với thửa đất có nhiều mục đích sử dụng khác nhau

a) Đối với thửa đất có nhiều mục đích sử dụng khác nhau thì việc tách thửa đất đối với từng loại đất được thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 7 và Điều 8 của Quyết định này.

b) Trường hợp thửa đất có nhiều mục đích sử dụng khác nhau chưa xác định vị trí từng loại đất thì phải xác định vị trí trước khi thực hiện tách thửa theo quy định tại Điểm a Khoản này.