vanban.org

Điều 4. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở — Quyết định 16/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/08/2021 Thay thế: 11/2021/QĐ-UBND · 16/08/2021
Kiên Giang Ban hành 16/07/2019 Hiệu lực 26/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Quy định cụ thể điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 28/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND Quy định điều kiện tách thửa, hợp thửa và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 11/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 16/2019/QĐ-UBND
26/08/202111/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/07/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 19/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2019/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở

1. Đất ở tại nông thôn (xã):

Diện tích tối thiểu của thửa đất hình thành là 45 m2, trong đó chiều dài và chiều rộng của thửa đất lần lượt phải đảm bảo không nhỏ hơn 5 m.

2. Đất ở tại đô thị (phường, thị trấn):

Diện tích tối thiểu của thửa đất hình thành là 36 m2, trong đó chiều dài và chiều rộng của thửa đất lần lượt phải đảm bảo không nhỏ hơn 4 m.

3. Diện tích tối thiểu của thửa đất hình thành quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này không bao gồm diện tích hành lang an toàn giao thông, đường thủy, đê điều (nếu có).