vanban.org

Điều 5. Điều kiện được tách thửa đối với đất ở — Quyết định 16/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/08/2021 Thay thế: 11/2021/QĐ-UBND · 16/08/2021
Kiên Giang Ban hành 16/07/2019 Hiệu lực 26/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Quy định cụ thể điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 28/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND Quy định điều kiện tách thửa, hợp thửa và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 11/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 16/2019/QĐ-UBND
26/08/202111/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/07/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 19/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2019/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Điều kiện được tách thửa đối với đất ở

Việc tách thửa đối với đất ở phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Riêng đất ở tại nông thôn, việc tách thửa còn phải tuân thủ theo quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn (đối với đất ở tại nông thôn) thì việc tách thửa đối với đất ở tuân thủ theo các điều kiện sau:

1. Thửa đất có diện tích dưới 500 m2:

a) Trường hợp có quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt:

Trước khi thực hiện tách thửa đất, người sử dụng đất phải liên hệ với cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng (Ủy ban nhân dân huyện, thành phố) có văn bản về diện tích tách thửa phù hợp với quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000.

b) Trường hợp chưa có quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt:

Việc tách thửa đối với đất ở phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp đã có định hướng điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa kịp thời phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất mà được thể hiện trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện để giải quyết tách thửa).

2. Thửa đất có diện tích từ 500 m2 đến dưới 2.000 m2:

Trước khi thực hiện tách thửa đất, người sử dụng đất phải thực hiện đảm bảo các điều kiện sau:

a) Thuê đơn vị tư vấn có chức năng lập Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất tỷ lệ 1/500 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b) Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật đấu nối đường giao thông hiện hữu theo Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

c) Phần diện tích được sử dụng chung (đường giao thông, cấp thoát nước, đường điện,…) theo Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, sau khi người sử dụng đất xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật đấu nối đường giao thông hiện hữu, được nghiệm thu và người sử dụng đất có văn bản tự nguyện trả lại đất, bàn giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý.

3. Thửa đất có diện tích từ 2.000 m2 trở lên:

Trước khi thực hiện thủ tục tách thửa đất, người sử dụng đất phải thực hiện các thủ tục theo quy định (thủ tục đầu tư, thủ tục lập quy hoạch chi tiết 1/500,…), xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (nếu có) và các quy định khác có liên quan đến đầu tư, xây dựng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.