vanban.org

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 16/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2023 Thay thế: 39/2023/QĐ-UBND · 12/10/2023
Đồng Tháp Ban hành 15/08/2019 Hiệu lực 01/09/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 141/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực tổ chức bộ máy, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 141/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND quy định phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc tại hội trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 39/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp, phân công về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 16/2019/QĐ-UBND
01/11/202339/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định phân cấp về tuyển dụng viên chức Bệnh viện Đa khoa hạng I, II trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 48/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp huyện

1. Trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Nội vụ): Quyết định liên quan đến công tác tổ chức bộ máy, biên chế thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh.

2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

3. Phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra công tác tổ chức bộ máy và biên chế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về tổ chức bộ máy và biên chế theo thẩm quyền quy định và theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân Tỉnh.

4. Xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc, trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định.

5. Quyết định ban hành quy định hoặc bổ sung, điều chỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc theo quy định.

6. Xây dựng kế hoạch biên chế, số lượng người làm việc (kể cả hợp đồng lao động) trong các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc, trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định (trừ đơn vị sự nghiệp công lập loại I, loại II). Đồng thời, quản lý, sử dụng biên chế, số lượng người làm việc (kể cả hợp đồng lao động) được giao có hiệu quả, đúng tiêu chuẩn, cơ cấu chức danh theo quy định.

7. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện trực tiếp quyết định nội dung:

a) Thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sau khi được Uỷ ban nhân dân Tỉnh phê duyệt hoặc những trường hợp thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

b) Về quản lý các hội có phạm vi hoạt động trên địa bàn cấp huyện và cấp xã: Công nhận Ban vận động thành lập hội; quyết định cho phép thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, đổi tên, phê duyệt điều lệ và cho phép tiến hành đại hội; giao phòng chuyên môn thực hiện quản lý nhà nước đối với các hội.

c) Về quản lý các quỹ có phạm vi hoạt động trên địa bàn cấp huyện và cấp xã (trừ quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động): Cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên quỹ; đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động các quỹ trên địa bàn; cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị tạm đình chỉ; công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ; cho phép thay đổi hoặc cấp lại giấy phép thành lập quỹ; thu hồi giấy phép thành lập quỹ; giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quỹ.