Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng các ngành Tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện
1. Công tác cán bộ
a) Lập thủ tục và trình cơ quan có thẩm quyền các nội dung về công tác cán bộ đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên.
b) Quản lý các chức danh: Trưởng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc các ngành Tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng và tương đương thuộc ngành Tỉnh; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành Tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện; cán bộ, công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống và viên chức hạng chức danh nghề nghiệp tương đương chuyên viên chính trở xuống (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên).
c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc, luân chuyển và thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý. Riêng đối với Thủ trưởng các cơ sở y tế hạng I, việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức được thực hiện sau khi có ý kiến của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh.
d) Phân công nhiệm vụ, bố trí việc làm; thực hiện việc nhận xét, đánh giá và các chế độ, chính sách theo quy định đối với các cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hợp đồng đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc các ngành Tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
đ) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm chức danh kế toán trưởng theo quy định sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính và Sở Nội vụ.
2. Tuyển dụng công chức, viên chức, người lao động hợp đồng
a) Xây dựng và trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh (qua Sở nội vụ) phê duyệt kế hoạch, kết quả tuyển dụng công chức; quyết định tuyển dụng công chức sau khi có kết quả phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
b) Xét và quyết định tiếp nhận các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức.
c) Ban hành kế hoạch tuyển dụng viên chức, tổ chức tuyển dụng viên chức, quyết định công nhận kết quả tuyển dụng viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập loại III, loại IV trực thuộc.
d) Thực hiện hoặc uỷ quyền ký kết, chấm dứt hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Tiếp nhận, điều động, chuyển công tác, biệt phái, phân công cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
a) Quyết định tiếp nhận hoặc điều động cán bộ, công chức trong tỉnh và ngoài tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, sau khi có ý kiến thỏa thuận giữa các bên với nguyên tắc bên nào cho đi thì quyết định điều động, bên nhận quyết định tiếp nhận.
b) Quyết định tiếp nhận hoặc chuyển công tác viên chức trong tỉnh và ngoài tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, sau khi có ý kiến thỏa thuận giữa các bên với nguyên tắc bên nào cho đi thì quyết định cho chuyển công tác, bên nhận quyết định tiếp nhận và phân công.
c) Điều động, biệt phái công chức từ các cơ quan hành chính đến công tác tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc, Uỷ ban nhân dân cấp xã thuộc huyện.
d) Điều động, biệt phái, chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý giữa các cơ quan hành chính trực thuộc.
đ) Chuyển công tác, biệt phái, thay đổi vị trí việc làm, chuyển đổi vị trí công tác đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý giữa các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
4. Nâng bậc lương, chuyển xếp lương
a) Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền:
- Nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Tỉnh; Trưởng, Phó Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân Tỉnh; Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện; cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương; viên chức hạng chức danh nghề nghiệp tương đương ngạch chuyên viên cao cấp.
- Chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên theo quy định hiện hành.
b) Quyết định xếp, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung và phụ cấp khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý (kể cả Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện); cán bộ, công chức từ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương trở xuống và viên chức hạng chức danh nghề nghiệp tương đương ngạch chuyên viên cao cấp trở xuống.
c) Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn, nâng bậc lương thường xuyên đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý; cán bộ, công chức từ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống và viên chức hạng chức danh nghề nghiệp tương đương ngạch chuyên viên chính trở xuống (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên).
5. Nâng ngạch, chuyển ngạch, thăng hạng, thay đổi chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm vào ngạch, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp
a) Báo cáo cơ cấu ngạch công chức; đề xuất cơ quan có thẩm quyền phân bổ chỉ tiêu thi nâng ngạch công chức.
b) Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ tham mưu Uỷ ban nhân dân Tỉnh xây dựng kế hoạch thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức thuộc ngành, lĩnh vực quản lý lên hạng chức danh nghề nghiệp tương đương ngạch chuyên viên chính trình Bộ Nội vụ xem xét, cho ý kiến.
c) Tổ chức thăng hạng, quyết định công nhận kết quả thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp tương đương ngạch chuyên viên trở xuống đối với viên chức tại các đơn vị sự nghiệp loại III, IV trực thuộc sau khi được phê duyệt kế hoạch; bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức tại các đơn vị sự nghiệp loại III, IV trực thuộc đạt kết quả kỳ thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
d) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch, xếp lương đối với cán bộ, công chức đạt kết quả kỳ thi hoặc xét nâng ngạch từ ngạch nhân viên lên cán sự và tương đương; nhân viên, cán sự và tương đương lên ngạch chuyên viên và tương đương.
đ) Chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với công chức, viên chức từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống.
e) Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền:
- Cử cán bộ, công chức, viên chức dự thi nâng ngạch, thăng hạng lên ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương và hạng chức danh nghề nghiệp tương đương ngạch chuyên viên cao cấp do Bộ, ngành Trung ương tổ chức.
- Nâng ngạch, thăng hạng không qua thi đối với cán bộ, công chức, viên chức sau khi có thông báo nghỉ hưu.
- Phê duyệt kế hoạch thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp tương đương ngạch chuyên viên trở xuống đối với viên chức tại các đơn vị sự nghiệp loại III, loại IV trực thuộc.
g) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức đối với những người được tuyển dụng vào công chức; bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với những người được tuyển dụng vào viên chức đạt yêu cầu, sau khi hết thời gian tập sự tại đơn vị sự nghiệp công lập loại III, loại IV trực thuộc.
6. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hợp đồng
a) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, người lao động hợp đồng thuộc quyền quản lý; tổ chức thực hiện và báo cáo cơ quan có thẩm quyền về kết quả đào tạo, bồi dưỡng.
b) Phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh đối tượng 4.
c) Quyết định việc bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưỡng khi cán bộ, công chức, viên chức tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trong thời gian đào tạo; không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp; đã hoàn thành và được cấp văn bằng tốt nghiệp khóa học nhưng bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc, khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết theo quy định của pháp luật.
d) Lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền:
- Giao chỉ tiêu, phê duyệt danh sách công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý được cử đi đào tạo, bồi dưỡng và phân bổ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng.
- Cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học và bồi dưỡng (đối với các khóa bồi dưỡng ngoài tỉnh có thời gian tập trung từ 30 ngày đến dưới 6 tháng).
- Phê duyệt các chương trình tài liệu bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý; kế hoạch bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm, kiến thức, kỹ năng chuyên ngành, cập nhật kiến thức cho cán bộ, công chức, viên chức.
7. Nghỉ hưu, thôi việc
a) Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền: Thông báo và quyết định nghỉ hưu, thôi việc theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên.
b) Thông báo, quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
c) Giải quyết chế độ nghỉ hưu, thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
8. Đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức
a) Tổ chức đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức theo quy định; hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc đánh giá, xếp loại viên chức hàng năm (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên).
b) Nhận xét, đánh giá kết quả tập sự đối với những người được tuyển dụng vào công chức, viên chức sau khi hoàn thành chế độ tập sự theo quy định.
9. Khen thưởng, kỷ luật
a) Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên.
b) Quyết định xử lý kỷ luật theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý, kể cả cán bộ, công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương, viên chức hạng chức danh nghề nghiệp tương đương ngạch chuyên viên chính (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên).
c) Thực hiện các nội dung khen thưởng theo quy định của pháp luật.
10. Các nội dung khác
a) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định; kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý và các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hợp đồng.
b) Cấp, thu hồi, huỷ thẻ công chức, viên chức theo quy định hiện hành; lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức kể cả những chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên.
c) Định kỳ, báo cáo bằng văn bản những biến động về số lượng, chất lượng, nghỉ hưu, thôi việc, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (kèm theo danh sách hoặc quyết định cụ thể từng trường hợp) về Uỷ ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi, tổng hợp.
d) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị sự nghiệp công lập loại I, loại II thực hiện việc tuyển dụng, tiếp nhận, chuyển công tác, biệt phái, chuyển đổi vị trí công tác, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, nâng lương, thay đổi chức danh nghề nghiệp, ký kết, chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động, nghỉ hưu, thôi việc, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, lập hồ sơ viên chức và các nội dung quản lý, chế độ, chính sách đối với viên chức, người lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
đ) Thực hiện việc phân cấp, phân công quản lý đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
e) Khai thác, theo dõi, quản lý phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức.
11. Ngoài các nội dung nêu trên Thủ trưởng ngành Tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện còn thực hiện các nội dung sau:
a) Thủ trưởng ngành Tỉnh quyết định xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức thuộc các ngành Tỉnh theo quy định.
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
- Phê duyệt kế hoạch và tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã theo quy định hiện hành.
- Thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và cấp khóm, ấp theo quy định hiện hành.
- Quyết định xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện theo quy định.
- Quyết định nâng bậc lương trước thời hạn, nâng bậc lương thường xuyên đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban các Ban thuộc Hội đồng nhân dân cấp huyện.
- Bổ nhiệm phụ trách kế toán đơn vị kế toán ngân sách và tài chính cấp xã sau khi có ý kiến thống nhất của Phòng Nội vụ và Phòng Tài chính cấp huyện.
- Quyết định xếp lương theo bằng cấp đối với cán bộ, công chức cấp xã theo quy định.
- Quyết định điều động, tiếp nhận công chức cấp xã (trừ công an, quân sự) ra ngoài tỉnh và từ tỉnh khác đến.