vanban.org

Điều 7. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất — Quyết định 16/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2019 Thay thế: 43/2021/QĐ-UBND · 30/09/2021
Nam Định Ban hành 02/07/2018 Hiệu lực 12/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nam Định · 38/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nam Định · 43/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND V/v ban hành quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nam Định · 16/2018/QĐ-UBND
20/09/201929/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 12/07/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất

    1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt, như sau:

    a) Tổ chức bị thu hồi đất lập phương án chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt cụ thể, báo cáo Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    b) Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 5.000.000 đồng/hộ.