vanban.org

Điều 12. Hỗ trợ khác — Quyết định 16/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2019 Thay thế: 43/2021/QĐ-UBND · 30/09/2021
Nam Định Ban hành 02/07/2018 Hiệu lực 12/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 38/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nam Định · 38/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nam Định · 43/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND V/v ban hành quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nam Định · 16/2018/QĐ-UBND
20/09/201929/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 12/07/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hỗ trợ khác

    1. Trường hợp Hộ gia đình phải di chuyển chỗ ở khi Nhà nước thu hồi nhà ở, đất ở là Hộ gia đình có đối tượng đang hưởng chính sách ưu đãi người có công với Cách mạng; Hộ gia đình nghèo, cận nghèo; Hộ gia đình có đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng (theo xác nhận của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội) thì được hỗ trợ thêm với các mức như sau:

    a) Hộ gia đình có đối tượng đang hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng không quá: 5.000.000 đồng/hộ.

    b) Hộ gia đình có đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng và Hộ gia đình nghèo trong năm hiện hành, mức hỗ trợ không quá: 3.000.000 đồng/hộ.

    c) Hộ gia đình cận nghèo trong năm hiện hành và các đối tượng hưởng chính sách xã hội khác, mức hỗ trợ không quá 2.000.000 đồng/hộ.

    d) Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều người thuộc diện được hưởng một trong các mức hỗ trợ trên thì hộ gia đình chỉ được tính hỗ trợ một lần theo mức cao nhất.

    2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 của Luật đất đai 2013 thì được xem xét hỗ trợ cho phù hợp, mức hỗ trợ tối đa không quá 50% giá đất bồi thường.

          3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định sau:

Diện tích đất nông nghiệp hộ bị thu hồi Mức hỗ trợ (khẩu/tháng) Thời gian hỗ trợ (tháng)
Hộ không phải di chuyển chỗ ở Hộ phải di chuyển chỗ ở
 Từ 10% - đến dưới 20% Số tiền tương đương 30 kg gạo tẻ thường 02 04
Từ 20% đến dưới 30% Số tiền tương đương 30 kg gạo tẻ thường 03 06

    4. Ngoài các hỗ trợ khác quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này, trong trường hợp cần thiết Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập và trình UBND tỉnh quyết định biện pháp hỗ trợ khác để đảm bảo ổn định đời sống và sản xuất cho người có đất bị thu hồi, mức hỗ trợ tối đa không quá 02 lần mức hỗ trợ tại Điều 3 Quy định này.