vanban.org

Điều 19. Tuyến trình khen thưởng — Quyết định 16/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/08/2024 Thay thế: 27/2024/QĐ-UBND · 14/08/2024
Đà Nẵng Ban hành 10/04/2018 Hiệu lực 25/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 13 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 85/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 85/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 27/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 16/2018/QĐ-UBND
27/08/202427/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/04/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 30/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng · 31/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng · 31/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 110/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng · 110/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Tuyến trình khen thưởng

Tuyến trình khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 83 Luật thi đua, khen thưởng và Điều 45, Điều 46 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên (trực tiếp) khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

2. Tập thể, cá nhân làm chuyên trách công tác đảng, hội đồng nhân dân, đoàn thể:

a) Tập thể, cá nhân chuyên trách công tác đảng, hội đồng nhân dân, đoàn thể thành phố, do cơ quan đảng, văn phòng hội đồng nhân dân, đoàn thể trực tiếp quản lý xét, đề nghị Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

b) Tập thể chuyên trách công tác đảng, hội đồng nhân dân, đoàn thể thuộc cấp huyện, do cơ quan đảng, văn phòng hội đồng nhân dân, đoàn thể trực tiếp quản lý xét, đề nghị Chủ tịch UBND quận, huyện khen thưởng hoặc Chủ tịch UBND quận, huyện trình Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

3. Thủ trưởng cơ quan cấp thành phố:

a) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng Cờ thi đua của UBND thành phố, Tập thể lao động xuất sắc, Chiến sĩ thi đua thành phố và Bằng khen cho tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.

b) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thành phố xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ để đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, danh hiệu vinh dự Nhà nước; đề nghị Chính phủ quyết định tặng Cờ thi đua của Chính phủ và đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

4. Thủ trưởng cơ quan Trung ương:

a) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng Cờ thi đua của UBND thành phố, Bằng khen cho tập thể, cá nhân đủ tiêu chuẩn đối với thành tích chuyên đề, đột xuất, đặc biệt xuất sắc đột xuất.

b) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng Cờ thi đua và Bằng khen cho đơn vị thành viên trong cụm, khối thi đua do thành phố tổ chức thuộc phạm vi quản lý.

5. Cụm trưởng, khối trưởng các cụm, khối thi đua thuộc thành phố:

a) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng Cờ thi đua và Bằng khen cho đơn vị thành viên trong cụm, khối thi đua.

b) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thành phố đề nghị Chính phủ quyết định tặng Cờ thi đua của Chính phủ đối với cụm, khối thi đua có đơn vị thành viên là cơ quan cấp thành phố, phường, xã, doanh nghiệp (đối tượng và số lượng thực hiện theo đăng ký thi đua của UBND thành phố hằng năm với Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).

6. Đối với khen thưởng có yếu tố nước ngoài, Sở Ngoại vụ thành phố Đà Nẵng:

a) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng cho đối tượng là tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài thuộc trách nhiệm quản lý.

b) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thành phố xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương cho tập thể, cá nhân người nước ngoài theo quy định.

c) Hiệp y khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đề nghị của sở, ban ngành, hội, đoàn thể, cụm, khối thi đua thành phố...

7. Đối với Huân chương Đại đoàn kết dân tộc, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Đà Nẵng xét và đề nghị Chủ tịch UBND thành phố xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng thưởng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc theo quy định.

8. Đối với các tập thể, cá nhân thuộc các tổ chức tôn giáo thành phố, Ban Tôn giáo thành phố (Sở Nội vụ) đề nghị Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng. Trường hợp các đơn vị, địa phương đề nghị Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng thì phải có ý kiến hiệp y của Ban Tôn giáo thành phố.

9. Đối với các tổ chức kinh tế:

a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ vốn dưới 50% vốn điều lệ, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã... do cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc cấp giấy phép thành lập và hoạt động hoặc đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng. Đối với quỹ tín dụng nhân dân do Chủ tịch UBND các cấp khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do sở quản lý ngành hoặc tổ chức được UBND thành phố giao thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

c) Tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp đăng ký kinh doanh, hoạt động và đặt trụ sở giao dịch chính trên địa bàn thành phố (bao gồm doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc hoạt động ở địa phương khác) do người đứng đầu doanh nghiệp khen thưởng hoặc đề nghị Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

d) Trường hợp tập thể, cá nhân thuộc doanh nghiệp không đặt trụ sở chính trên địa bàn thành phố nhưng có thành tích đóng góp cho thành phố thì do Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.

10. Đối với khen thưởng gia đình, UBND quận, huyện:

a) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng Bằng khen cho gia đình có đủ tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 4, Điều 12 Quy định này;

b) Xét và đề nghị Chủ tịch UBND thành phố đề nghị Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho gia đình theo quy định.

11. Đối với cá nhân đã nghỉ hưu, nay đơn vị đã giải thể hoặc sáp nhập thì đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của cơ quan đó có trách nhiệm xem xét, đề nghị khen thưởng; cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) hồ sơ đề nghị khen thưởng do cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) xem xét, hoàn chỉnh, trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

12. Đối với cá nhân là ngư dân, đồng bào dân tộc ít người, nông dân, công nhân... và tập thể lập được thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng trong phường, xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp do Chủ tịch UBND phường, xã; thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp khen thưởng và đề nghị Chủ tịch UBND quận, huyện hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thành phố (các sở, ban ngành và tương đương) khen thưởng hoặc trình Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng.

13. Đối với tập thể, cá nhân lập được thành tích đột xuất hoặc đặc biệt xuất sắc đột xuất trong các lĩnh vực có tầm ảnh hưởng đối với thành phố hoặc khu vực, quốc tế được dư luận, báo chí tôn vinh do đơn vị, địa phương quản lý trực tiếp hoặc cơ quan thông tin, truyền thông phát hiện, biểu dương đề nghị khen thưởng.