vanban.org

Điều 23. Hiện vật, mức tiền thưởng — Quyết định 16/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/08/2024 Thay thế: 27/2024/QĐ-UBND · 14/08/2024
Đà Nẵng Ban hành 10/04/2018 Hiệu lực 25/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 13 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 85/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 85/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 27/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 16/2018/QĐ-UBND
27/08/202427/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/04/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 30/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng · 31/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng · 31/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 110/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế xét khen thưởng của UBND thành phố Đà Nẵng · 110/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2018/QĐ-UBND › Chương V › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Hiện vật, mức tiền thưởng

1. Hiện vật, mức tiền thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước thực hiện theo Điều 69 đến Điều 74 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Nguyên tắc tính tiền thưởng thực hiện theo Điều 68 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:

a) Tiền thưởng cho tập thể, cá nhân được tính trên cơ sở mức lương cơ sở do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định khen thưởng. Tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương cơ sở được làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng tiền Việt Nam.

b) Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, một đối tượng nếu đạt nhiều danh hiệu thi đua kèm theo các mức tiền thưởng khác nhau thì nhận mức tiền thưởng cao nhất;

c) Trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, thời gian để đạt được các danh hiệu thi đua đó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua;

d) Trong cùng thời điểm, một đối tượng vừa đạt danh hiệu thi đua vừa đạt hình thức khen thưởng thì được nhận tiền thưởng của danh hiệu thi đua và của hình thức khen thưởng.

đ) Người Việt Nam ở nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài được khen các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng kèm theo tặng phẩm lưu niệm. Tặng phẩm do cơ quan đề nghị khen thưởng chuẩn bị tương đương số tiền thưởng được nhận.

3. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định khen thưởng, Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) có trách nhiệm lập thủ tục chuyển tiền thưởng cho đơn vị, địa phương trình khen thưởng.

4. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định khen thưởng và tiền thưởng, đơn vị, địa phương trình khen thưởng có trách nhiệm chuyển tiền thưởng cho tập thể, cá nhân được khen thưởng.