Điều 1. Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như sau:
Giá dịch vụ, công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
| TT | Vùng và biện pháp công trình | Mức giá (1.000đồng/ha/vụ) |
| I | Vùng miền núi | |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 1.811 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 1.267 |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.539 |
| II | Các vùng khác | |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 1.409 |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 986 |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 1.197 |
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% giá quy định tại Biểu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại Biểu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại Biểu trên.
- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới tiêu bằng trọng lực.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên (đối với công trình An Mã, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi thu 40%, huyện thu 80%; đối với công trình Mỹ Trung, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi thu 60%, huyện thu 60%).
- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Giá dịch vụ công ích thủy lợi đối với lúa vụ hè thu ngắn ngày (lúa tái sinh) bằng 60% mức giá theo quy định tại Khoản 1.
3. Giá dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất không sử dụng vào mục đích trồng lúa:
3.1. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ Đông thì mức giá dịch vụ thủy lợi phí bằng 40% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa.
3.2. Mức giá áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
4. Giá sản phẩm đối với dịch vụ thủy lợi khác áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình:
Các đối tượng dùng nước (kể cả miền núi) | Đơn vị | Thu theo các biện pháp công trình | ||
| Bơm điện | Hồ đập, kênh cống | |||
- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi - Nuôi cá bè | % Giá trị sản lượng | 5% - 8% 6% - 8% | 5% 6% | |
- Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp; cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi; cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu; cấp nước để nuôi trồng thủy sản thực hiện theo quy định tại tiết 1, 2, 3 và 4, điểm d khoản 1 Điều 19 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ.
5. Mức giá quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4 nêu trên được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi. Vị trí cống đầu kênh thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Về giá dịch vụ lấy nước sau cống đầu kênh (giá dịch vụ kênh mương nội đồng):
6.1. Đối với các đơn vị quản lý thủy nông (các hợp tác xã nông nghiệp, tổ hợp tác sử dụng nước,…) tưới tiêu bằng trọng lực (tưới tự chảy): Mức giá dịch vụ lấy nước sau cống đầu kênh (giá dịch vụ kênh mương nội đồng, dẫn thủy nhập điền): Mức giá tối đa là 1.000.000 đồng/ha/năm (một triệu đồng/ha/năm).
6.2. Tùy theo tình hình thực tế về hệ thống kênh mương nội đồng của từng địa phương, đại hội xã viên quyết định mức giá cụ thể, nhưng không được vượt mức quy định tại điểm 6.1 nêu trên.
7. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung.