vanban.org

Điều 4. Chánh Văn phòng Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công ty trách nhiện hữu hạn một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 16/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/05/2019 Thay thế: 15/2019/QĐ-UBND · 23/04/2019
Quảng Bình Ban hành 09/06/2017 Hiệu lực 19/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Quy định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2018 - 2020 · 15/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 16/2017/QĐ-UBND
05/05/201915/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/06/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND uy định mức thu thủy lợi phí đối với diện tích vụ hè thu ngắn ngày (lúa tái sinh) trên địa bàn tỉnh · 30/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2017/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chánh Văn phòng Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công ty trách nhiện hữu hạn một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.