vanban.org

Điều 5. Lập kế hoạch thực hiện hàng năm — Quyết định 16/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2025
Hòa Bình Ban hành 16/06/2017 Hiệu lực 30/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Lập kế hoạch thực hiện hàng năm

1. Kế hoạch thực hiện Chương trình hàng năm phải được lập theo trình tự từ cấp xã và được lập cùng với kế hoạch phát triển - kinh tế xã hội hàng năm để triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 5 năm.

2. Căn cứ lập kế hoạch

a) Kết quả thực hiện Chương trình (bao gồm kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ; huy động, phân bổ và sử dụng nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn lực khác) năm trước.

b) Kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 5 năm của các Sở, ngành, đơn vị của tỉnh và các địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các nhiệm vụ cấp bách, đột xuất mới phát sinh đã được cấp có thẩm quyền thông qua nhưng chưa có trong kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 5 năm.

c) Chỉ thị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm; hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, lập kế hoạch đầu tư công hàng năm của Sở Kế hoạch và Đầu tư; hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Sở Tài chính; hướng dẫn xây dựng nội dung mục tiêu, nhiệm vụ của chủ Chương trình, cơ quan chủ trì dự án thành phần thuộc Chương trình.

3. Nội dung kế hoạch

a) Đánh giá tình hình thực hiện Chương trình của năm trước năm kế hoạch.

b) Dự kiến mục tiêu, nhiệm vụ năm kế hoạch.

c) Dự kiến nguồn lực thực hiện các Chương trình bao gồm: nguồn ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương); nguồn vốn lồng ghép từ các Chương trình, dự án khác; nguồn vốn vay; nguồn vốn huy động khác.

d) Giải pháp điều hành, tổ chức thực hiện Chương trình.

4. Trình tự lập kế hoạch

a) Các địa phương thực hiện Chương trình, đơn vị chủ trì tiểu dự án dự kiến kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia năm kế hoạch trên cơ sở kế hoạch cấp xã lập, tổng hợp chung gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, chủ Chương trình, cơ quan chủ trì dự án thành phần trước ngày 15 tháng 7 hàng năm.

b) Chủ Chương trình chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì dự án thành phần; tiểu dự án, các địa phương thực hiện dự án tổng hợp và dự kiến kế hoạch thực hiện Chương trình trên phạm vi toàn tỉnh gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 7 hàng năm để tổng hợp.

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được số thông báo về ngân sách trung ương, ngân sách địa phương thực hiện Chương trình của Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính, chủ Chương trình chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì dự án thành phần dự kiến mục tiêu, nhiệm vụ và phương án phân bổ chi tiết dự toán ngân sách trung ương, ngân sách địa phương năm kế hoạch cho từng địa phương, dự án thành phần và tiểu dự án.

d) Trước ngày 30 tháng 8 hàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với chủ Chương trình, cơ quan chủ trì dự án thành phần thống nhất mục tiêu, chỉ tiêu giao cho các địa phương, từng tiểu dự án; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tổng hợp phương án phân bổ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm kế hoạch cho các địa phương vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.