vanban.org

Điều 4. Xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 5 năm — Quyết định 16/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2025
Hòa Bình Ban hành 16/06/2017 Hiệu lực 30/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 5 năm

1. Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 5 năm của các Sở, Ban ngành và cấp huyện, cấp xã được lập trong thời hạn 5 năm, cùng với kế hoạch phát triển - kinh tế xã hội và phải được lập theo trình tự từ cấp xã.

2. Căn cứ xây dựng kế hoạch

a) Nghị quyết về chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia của Quốc hội; Quyết định đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia của Thủ tướng Chính phủ; Nghị quyết của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh và Kế hoạch của Uỷ ban nhân dân tỉnh về Chương trình mục tiêu Quốc gia.

b) Hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư; hướng dẫn xây dựng kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước của Sở Tài chính; hướng dẫn xây dựng nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình mục tiêu quốc gia của chủ Chương trình, cơ quan chủ trì dự án thành phần.

c) Quyết định của các cấp có thẩm quyền về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn thực hiện Chương trình.

3. Nội dung kế hoạch

a) Dự kiến mục tiêu, chỉ tiêu trong giai đoạn 5 năm; nhiệm vụ cụ thể theo từng nội dung, dự án thành phần để đạt được mục tiêu.

b) Dự kiến nguồn lực thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, gồm: nguồn ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương); nguồn vốn lồng ghép từ các Chương trình, dự án khác; nguồn vốn vay; nguồn vốn huy động khác.

c) Giải pháp cụ thể để thực hiện, gồm: giải pháp huy động nguồn lực; điều hành, tổ chức thực hiện.

4. Trình tự xây dựng kế hoạch

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo ngân sách trung ương hỗ trợ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thông báo ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia tới các chủ Chương trình, chủ dự án thành phần, tiểu dự án.

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được thông báo ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia của Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính, chủ Chương trình chủ trì phối hợp với cơ quan chủ trì dự án thành phần và các cơ quan có liên quan dự kiến mục tiêu, nhiệm vụ và phương án phân bổ nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp.

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các chủ Chương trình thống nhất mục tiêu, chỉ tiêu dự kiến giao cho từng Sở, Ban ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện các Chương trình; đồng thời chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan thẩm định phương án phân bổ nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình giai đoạn 5 năm cho các Sở, Ban ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao mục tiêu, nhiệm vụ và nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện các Chương trình, Sở, Ban ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia theo nội dung quy định tại khoản 3 Điều này, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, chủ Chương trình mục tiêu quốc gia trước ngày 31 tháng 01 năm đầu của kỳ kế hoạch giai đoạn 5 năm để theo dõi, giám sát.