vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Quyết định 16/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 28/2024/QĐ-UBND · 24/09/2024
Bình Dương Ban hành 23/06/2016 Hiệu lực 03/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chế độ nhuận bút, thù lao đối với Cổng/Trang thông tin điện tử, Bản tin của các cơ quan, đơn vị và hệ thống Đài Truyền thanh trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 16/2016/QĐ-UBND
01/10/202428/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 03/07/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về chế độ nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được đăng tải trên cổng/trang thông tin điện tử trên internet của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 52/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2016/QĐ-UBND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Nhuận bút là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả khi tác phẩm được sử dụng.

2. Thù lao là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả cho những người thực hiện các công việc có liên quan đến tác phẩm.

3. Quỹ nhuận bút là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm lập ra để trả nhuận bút, thù lao và các lợi ích vật chất khác.

4. Lợi ích vật chất là các lợi ích mà tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả được hưởng ngoài nhuận bút bao gồm: nhận sách, báo biếu, vé mời xem công bố tác phẩm, giải thưởng trong nước và quốc tế.

5. Trang thông tin điện tử là trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin.

6. Bản tin là ấn phẩm thông tin xuất bản định kỳ, tuân theo các quy định cụ thể về khuôn khổ, số trang, hình thức trình bày, nội dung và phương thức thể hiện nhằm thông tin về hoạt động nội bộ, hướng dẫn nghiệp vụ, thông tin kết quả nghiên cứu, ứng dụng, kết quả các cuộc hội thảo, hội nghị của các cơ quan, tổ chức, pháp nhân Việt Nam.

7. Tác phẩm được hiểu là các tin, bài, tranh, ảnh, trả lời bạn đọc, đoạn phim số ngắn, cụ thể:

a) Tin ngắn: phản ánh, tường thuật sự kiện mới, tiêu biểu; giới thiệu văn bản quy phạm pháp luật mới; có sự so sánh, đánh giá các sự kiện; sử dụng ngôn ngữ chuyên môn, ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu; đảm bảo đầy đủ bố cục, nội dung thông tin.

b) Tin tổng hợp: tổng hợp, tóm tắt từ các thông tin, tin bài, tài liệu được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của các cơ quan đơn vị và tổ chức.

c) Bài: có sự tổng hợp, so sánh, phân tích các báo cáo, phát hiện vấn đề mới; sử dụng ngôn ngữ chuyên môn nhưng phải dễ đọc, dễ hiểu; gồm có: bài phản ánh, bài nghiên cứu, bình luận, xã luận, phóng sự, phóng sự chân dung, phóng sự điều tra, phóng sự tài liệu.

d) Bài phỏng vấn: chủ đề bài phỏng vấn đề cập đến vấn đề xã hội đang quan tâm, nội dung câu hỏi và câu trả lời phỏng vấn ngắn gọn, rõ ràng; thể hiện quan điểm chính thống, nhất quán của cơ quan nhà nước về vấn đề được phỏng vấn;

e) Tranh/Ảnh minh họa: là tranh/ảnh có chất lượng, minh họa rõ nét cho tin, bài; tranh vẽ hoặc tranh biếm họa và phù hợp nội dung thông tin.

g) Trả lời bạn đọc: trả lời các thắc mắc về thực thi chính sách, pháp luật trên địa bàn tỉnh của tổ chức, cá nhân;

h) Đoạn phim số ngắn: đoạn phim (video clip), đoạn âm thanh (audio clip) số có độ dài từ 03 - 05 phút có chất lượng, có nội dung phản ánh, tường thuật sự kiện, phóng sự.

8. Tin, bài trích đăng: tin, bài đăng lại nguyên văn một tin, bài đã được đăng tải từ một nguồn khác. Tin, bài trích đăng còn có thể là: văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành, lịch làm việc, văn bản lưu hành nội bộ.

9. Đơn vị tin, bài:

a) Một trang A4 là 01 trang có số lượng từ tương đương với 500 từ, chữ thường, cỡ chữ 13.

b) Một tin, trả lời bạn đọc có số từ xấp xỉ 250 từ thì được tính tròn thành ½ (nửa) trang A4.

c) Một bài hoặc tin có số từ xấp xỉ 500 từ thì được tính tròn thành 01 (một) trang A4.