vanban.org

Điều 17. Quyết định kỷ luật — Quyết định 16/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2021/QĐ-UBND · 17/12/2021
Khánh Hòa Ban hành 24/07/2015 Hiệu lực 03/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc xử lý kỷ luật cán bộ xã, phường, thị trấn · 16/2015/QĐ-UBND
17/12/202119/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/08/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2015/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Quyết định kỷ luật

1. Trình tự ra quyết định kỷ luật

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải có kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằng văn bản (kèm biên bản họp Hội đồng kỷ luật và hồ sơ xử lý kỷ luật) gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản của Hội đồng kỷ luật hoặc kết luận của cơ quan thẩm quyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trao đổi, thống nhất với cơ quan, tổ chức liên quan quy định tại Điều 12 Quy định này.

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật trong trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc kết luận của cơ quan có thẩm quyền về xử lý cán bộ cấp xã vi phạm pháp luật trong trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận cán bộ không vi phạm pháp luật.

d) Trường hợp vụ việc có liên quan đến nhiều người, có tang vật, phương tiện cần giám định hoặc những tình tiết phức tạp khác hoặc chưa nhận được ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức liên quan thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 Quy định này. Trong thời hạn kéo dài, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải ra quyết định về việc xử lý kỷ luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

2. Quyết định kỷ luật phải ghi rõ thời điểm có hiệu lực thi hành.

3. Sau 12 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu cán bộ không tiếp tục có hành vi vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật chấm dứt hiệu lực mà không cần phải có văn bản về việc chấm dứt hiệu lực.

4. Các tài liệu liên quan đến việc xử lý kỷ luật và quyết định kỷ luật phải được lưu giữ trong hồ sơ cán bộ. Hình thức kỷ luật phải ghi vào lý lịch của cán bộ.