vanban.org

Điều 12. Thẩm quyền, trách nhiệm xử lý kỷ luật — Quyết định 16/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2021/QĐ-UBND · 17/12/2021
Khánh Hòa Ban hành 24/07/2015 Hiệu lực 03/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc xử lý kỷ luật cán bộ xã, phường, thị trấn · 16/2015/QĐ-UBND
17/12/202119/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/08/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2015/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thẩm quyền, trách nhiệm xử lý kỷ luật

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xử lý kỷ luật đối với cán bộ giữ chức danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi trao đổi và được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý cán bộ có thẩm quyền; quyết định hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo đối với cán bộ giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã sau khi trao đổi và được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý cán bộ có thẩm quyền và Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Cán bộ giữ các chức vụ nêu tại Khoản 1 trên đây khi đã chuyển công tác mới phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật mà còn trong thời hiệu quy định thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý cán bộ trước đây quyết định xử lý kỷ luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này và gửi hồ sơ, quyết định kỷ luật về cơ quan đang quản lý cán bộ. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức trước đây đã giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách thì những người có trách nhiệm liên quan phải bàn giao hồ sơ để cơ quan đang quản lý cán bộ cấp xã thực hiện việc xử lý kỷ luật.

3. Quá thời hạn xử lý kỷ luật mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không có quyết định về xử lý kỷ luật thì chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.