vanban.org

Điều 14. Thành phần Hội đồng kỷ luật — Quyết định 16/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/12/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 19/2021/QĐ-UBND · 17/12/2021
Khánh Hòa Ban hành 24/07/2015 Hiệu lực 03/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc xử lý kỷ luật cán bộ xã, phường, thị trấn · 16/2015/QĐ-UBND
17/12/202119/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 03/08/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2015/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thành phần Hội đồng kỷ luật

1. Hội đồng kỷ luật cán bộ cấp xã có 05 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Một Ủy viên Hội đồng do Ban Thường vụ Huyện, Thị, Thành ủy cử;

c) Một Ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo Liên đoàn Lao động cấp huyện;

d) Một Ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo Đảng ủy cấp xã hoặc đại diện Ủy ban nhân dân hoặc đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã có cán bộ bị xem xét xử lý kỷ luật;

đ) Một Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là đại diện lãnh đạo Phòng Nội vụ cấp huyện.

2. Không được cử người có quan hệ gia đình như cha, mẹ, con được pháp luật thừa nhận; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; chị, em dâu; anh, em rể hoặc người có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ bị xem xét xử lý kỷ luật tham gia thành viên Hội đồng kỷ luật.