Điều 6. Duy tu bảo dưỡng công trình
1. Đối tượng: Là những công trình hạ tầng phục vụ lợi ích chung trong phạm vi xã, bản (kể cả những công trình hạ tầng được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc Chương trình 135) do cấp có thẩm quyền giao cho UBND xã quản lý.
2. Chủ đầu tư: UBND xã là chủ đầu tư nguồn vốn duy tu bảo dưỡng của xã.
3. Định mức duy tu bảo dưỡng: Tùy thuộc vào tính chất công trình, UBND xã lựa chọn hoạt động duy tu bảo dưỡng cho phù hợp (duy tu bảo dưỡng hoặc sửa chữa nhỏ). Song không quá 100 triệu đồng/công trình. Đối với công trình có tổng mức trên 100 triệu đồng, cơ quan quyết định đầu tư có trách nhiệm cân đối từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác (người dân đóng góp, nguồn vốn khác theo quy định…) thanh toán phần kinh phí vượt định mức.
4. Xây dựng kế hoạch duy tu, bảo dưỡng
Vào quý II hàng năm, UBND xã rà soát, lựa chọn danh mục cần duy tu bảo dưỡng cho năm tiếp theo thông qua thường trực HĐND xã, trước khi trình UBND huyện, thành phố phê duyệt.
Trên cơ sở danh mục duy tu bảo dưỡng được UBND huyện, thành phố phê duyệt, UBND xã chỉ đạo lập dự toán duy tu bảo dưỡng theo quy định. Căn cứ vốn duy tu bảo dưỡng được giao hàng năm và danh mục duy tu bảo dưỡng được phê duyệt, UBND các huyện, thành phố thống nhất với các xã quyết định phân bổ vốn đến từng danh mục duy tu bảo dưỡng làm cơ sở thực hiện.
5. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán duy tu bảo dưỡng
- Đơn vị lập dự toán: UBND xã lập dự toán chi tiết. Trong trường hợp xã có khó khăn trong việc lập dự toán chi tiết, UBND huyện, thành phố giao cho các phòng chuyên môn của huyện, thành phố giúp xã lập dự toán chi tiết.
- Thẩm định, phê duyệt dự toán duy tu bảo dưỡng: Chủ đầu tư (UBND xã) chịu trách nhiệm thẩm định, phê duyệt dự toán duy tu bảo dưỡng.
- Giá cả vật tư, lao động được tính theo mặt bằng giá tại khu vực xã do chủ đầu tư quyết định, nhưng không vượt quá dự toán được duyệt. Đối với vật tư, vật liệu xây dựng phục vụ cho duy tu bảo dưỡng nếu mua của các công ty, hoặc hộ kinh doanh thì bắt buộc phải có hoá đơn hợp lệ. Trường hợp vật liệu như: cát, đá, sỏi… mua bán trong dân thì phải có giấy biên nhận mua bán của hộ và có xác nhận của trưởng bản và chủ tịch UBND xã.
6. Nội dung chi và định mức chi cho công tác duy tu bảo dưỡng: Đối với nguồn vốn duy tu bảo dưỡng chỉ thực hiện chi đối với các nội dung sau:
- Chi phí vật tư duy tu bảo dưỡng.
- Chi phí nhân công.
Chi phí nhân công, vật tư theo mặt bằng giá tại khu vực xã do chủ đầu tư quyết định. Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện có trách nhiệm thông báo giá hàng tháng để các xã tham khảo vận dụng.
Không sử dụng nguồn vốn duy tu bảo dưỡng chi cho các nội dung: chi phí tư vấn (lập, thẩm định dự toán duy tu bảo dưỡng); chi phí xây dựng khác (chi phí phá và tháo dỡ các công trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công ...); chi phí khác; chi phí dự phòng.
7. Thực hiện duy tu bảo dưỡng công trình
- Đơn vị thực hiện duy tu bảo dưỡng: Tuỳ theo tính chất công việc, trưởng bản tổ chức Nhân dân trong bản tự duy tu bảo dưỡng hoặc thành lập tổ, nhóm duy tu bảo dưỡng thực hiện. Chủ đầu tư ký hợp đồng và tổ chức nghiệm thu, thanh toán với đại diện tổ nhóm thực hiện, có xác nhận của trưởng bản.
- Giám sát công tác duy tu bảo dưỡng: Sử dụng Ban giám sát xã, Ban giám sát cộng đồng để thực hiện nhiệm vụ giám sát công tác duy tu bảo dưỡng trên địa bàn xã từ giai đoạn lập dự toán chi tiết đến nghiệm thu, bào giao và thanh quyết toán nguồn vốn. Ban giám sát xã, Ban giám sát cộng đồng có trách nhiệm phân công các thành viên tham gia giám sát công việc duy tu bảo dưỡng trên địa bàn.
- Nghiệm thu duy tu bảo dưỡng: Thực hiện nghiệm thu khi công trình hoàn thành. Thành phần tham gia nghiệm thu gồm: Chủ đầu tư; Đại diện tổ đội thi công, đơn vị quản lý, sử dụng công trình; Ban giám sát xã, Ban giám sát cộng đồng.
8. Bảo hành công trình duy tu bảo dưỡng: Đơn vị duy tu bảo dưỡng phải chịu trách nhiệm bảo hành công việc duy tu bảo dưỡng do mình thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng ̣̣̣̣̣(12 tháng đối với các hạng mục công trình sửa chữa nhỏ).
9. Thanh toán, quyết toán nguồn vốn duy tu bảo dưỡng
9.1. Tạm ứng vốn thực hiện duy tu bảo dưỡng công trình
- Mức vốn tạm ứng: Mức tạm ứng tối đa bằng 30% giá trị hợp đồng và không vượt kế hoạch vốn giao hàng năm.
- Thu hồi tạm ứng: Vốn tạm ứng được thu hồi qua từng lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng bắt đầu thu hồi từ kỳ thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng.
9.2. Thanh toán khối lượng hoàn thành: Hồ sơ, thủ tục thanh toán thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước, và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
9.3. Quyết toán dự án hoàn thành: Các công trình sau khi thực hiện duy tu bảo dưỡng hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng, chậm nhất sau 02 tháng UBND xã phải thực hiện việc phê duyệt quyết toán. Hồ sơ quyết toán vốn duy tu bảo dưỡng gồm:
- Kế hoạch và quyết định giao vốn để duy tu bảo dưỡng.
- Dự toán, thiết kế (nếu có) của công trình duy tu bảo dưỡng được UBND xã phê duyệt.
- Các hợp đồng, thanh lý hợp đồng duy tu bảo dưỡng.
- Các biên bản nghiệm thu duy tu bảo dưỡng.
- Báo cáo giám sát của Ban giám sát xã và Ban giám sát cộng đồng.
- Các hóa đơn, chứng từ có liên quan.
- Biên bản bàn giao cho đơn vị quản lý và khai thác sử dụng công trình.