vanban.org

Điều 4. Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất — Quyết định 16/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/04/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/04/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/QĐ-UBND · 09/01/2019 Thay thế: 12/2018/QĐ-UBND · 09/04/2018
Lai Châu Ban hành 08/07/2014 Hiệu lực 18/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định thực hiện một số nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2018-2020 · 12/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung thực hiện chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, các thôn, bản đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 16/2014/QĐ-UBND
20/04/201812/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất

1. Đối tượng hỗ trợ

1.1. Hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định hiện hành, tham gia sản xuất nông nghiệp, đang sinh sống tại các xã đặc biệt khó khăn, thôn bản đặc biệt khó khăn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

1.2. Nhóm hộ: Phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Được lựa chọn công khai, dân chủ từ cơ sở trên cơ sở tự nguyện, gồm những hộ nghèo, cận nghèo và những hộ khác có uy tín đang sinh sống trên cùng địa bàn, có kinh nghiệm trong sản xuất, có khả năng hướng dẫn, giúp đỡ hộ nghèo, hộ cận nghèo trong nhóm vươn lên thoát nghèo. Nhóm hộ có 1 trưởng nhóm do các hộ bầu ra để quản lý điều hành các hoạt động của nhóm (ưu tiên phụ nữ làm trưởng nhóm).

- Có cam kết và quy định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ để thực hiện kế hoạch, dự án sản xuất đã được xác định và sử dụng hiệu quả nguồn vốn, nhằm tăng thu nhập, tạo việc làm cho các thành viên. Việc thành lập nhóm hộ do UBND xã quyết định; số lượng hộ tham gia trong nhóm không dưới 5 hộ, trong đó tỷ lệ hộ không phải hộ nghèo trong nhóm không quá 20% tổng số hộ của nhóm và phải có sự thống nhất của đa số hộ nghèo, cận nghèo. Nhóm hộ tự xây dựng nội quy hoạt động, được trưởng bản đồng thuận và Chủ tịch UBND xã phê duyệt.

2. Nội dung, định mức hỗ trợ

2.1. Hỗ trợ các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công

- Nội dung: Tập huấn nâng cao kiến thức phát triển kinh tế cho hộ gia đình, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tiếp cận tín dụng, thông tin thị trường, sử dụng đất đai có hiệu quả.

- Mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông; Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông; Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT ngày 26/2/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông; Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành Quy định nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế các văn bản trên (nếu có).

2.2. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản

a) Danh mục cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản: UBND các huyện, thành phố, các đơn vị chủ đầu tư căn cứ quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn, các văn bản của Trung ương, của tỉnh ban hành danh mục giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản, hướng dẫn người dân lựa chọn các loại giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản có năng suất, chất lượng, có giá trị kinh tế cao trên thị trường và phù hợp với điều kiện của địa phương.

b) Cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản thực hiện theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

c) Hỗ trợ giống cây trồng

- Nội dung hỗ trợ:

+ Đối với cây lâu năm: Hỗ trợ một lần tiền mua giống ban đầu, tiền mua phân bón trong thời kỳ kiến thiết cơ bản.

+ Đối với cây ngắn ngày (cây lương thực, cây thực phẩm, cây hoa các loại, cây dược liệu): Tùy theo điều kiện cụ thể, hỗ trợ tiền mua giống và phân bón từ một đến ba vụ sản xuất.

- Định mức hỗ trợ: Hỗ trợ theo diện tích thực tế và định mức kinh tế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% giá giống, phân bón. Hỗ trợ theo hộ hoặc nhóm hộ.

d) Hỗ trợ giống vật nuôi

- Hỗ trợ giống gia cầm: Trong giai đoạn thực hiện Chương trình 135, hỗ trợ tối đa không quá hai lần/hộ tiền mua giống gia cầm. Hình thức hỗ trợ theo hộ hoặc nhóm hộ.

+ Định mức hỗ trợ: Mức hỗ trợ tối đa không quá 2 triệu đồng/hộ/lần.

+ Điều kiện hỗ trợ: Hộ/nhóm hộ phải có chuồng trại trước khi được hỗ trợ, nếu hỗ trợ lần một không đạt hiệu quả kinh tế mà hộ/nhóm hộ được hỗ trợ không có lý do chính đáng thì hộ/nhóm hộ đó không được hỗ trợ lần hai.

- Hỗ trợ giống gia súc: Hỗ trợ một lần/hộ tiền mua giống gia súc.

+ Định mức hỗ trợ: Mức hỗ trợ tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ.

+ Điều kiện được hỗ trợ: Đối với các hộ mua trâu, bò, chỉ hỗ trợ những hộ chưa có trâu hoặc bò, chưa hỗ trợ lần nào và có nhu cầu phát triển chăn nuôi trâu, bò. Hộ được hỗ trợ trâu, bò phải có trách nhiệm trồng cỏ trước khi hỗ trợ, diện tích cỏ phải trồng tối thiểu 100 m2/hộ. Các hộ thuộc diện hỗ trợ được tự lựa chọn nơi mua giống (trong phạm vi tỉnh) và báo cáo UBND xã để làm các thủ tục hỗ trợ.

- Hỗ trợ một lần tiền mua giống thủy sản đối với các hộ có diện tích ao từ 100 m2 trở lên. Hỗ trợ theo diện tích thực tế và định mức kinh tế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2.3. Hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển sản xuất: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Liên bộ: Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông; Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT ngày 26/2/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông; Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành Quy định nội dung chi, mức chi hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Và các văn bản khác, văn bản sửa đổi, bổ sung và thay thế các văn bản trên (nếu có).

2.4. Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch: Hỗ trợ một lần tiền mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch. Hỗ trợ 100% giá trang thiết bị, máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch. Danh mục máy móc, thiết bị được hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2014/TT-BNNPTNT ngày 20/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp. Hình thức hỗ trợ theo hộ hoặc nhóm hộ.

2.5. Hỗ trợ thuốc bảo vệ thực vật; hỗ trợ vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm; hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 29/10/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định về thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2014 – 2016 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế Quyết định 29/2013/QĐ-UBND (nếu có).

2.6. Hỗ trợ cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản: Hỗ trợ trực tiếp một lần với mức 1,5 triệu đồng/hộ để cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản có diện tích ao từ 100 m2 trở lên.

2.7. Hỗ trợ nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý phát triển sản xuất, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư về dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm

- Nội dung: Tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý phát triển sản xuất cấp xã, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư xã về dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Nội dung, định mức chi: thực hiện theo các quy định của Trung ương, của tỉnh về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.

(UBND các huyện, thành phố căn cứ quy hoạch phát triển nông thôn mới, định hướng phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, nhu cầu của người dân và khả năng nguồn vốn lựa chọn nội dung hỗ trợ phù hợp, thiết thực gắn với thị trường, có tính bền vững về thu nhập và an ninh lương thực để thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất. Không nhất thiết phải thực hiện tất cả các nội dung ở cùng một địa bàn để tập trung vốn).

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật: Thực hiện theo các quy định hiện hành của Trung ương và của tỉnh.

4. Chủ đầu tư: UBND xã là chủ đầu tư dự án hỗ trợ phát triển sản xuất. UBND huyện, thành phố có trách nhiệm phân công các cơ quan chuyên môn giúp xã trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư.

5. Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch đầu tư sản xuất: Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư Liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18/11/2013 của Liên Bộ: Ủy ban Dân tộc – Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Kế hoạch và Đầu tư – Tài chính – Xây dựng hướng dẫn thực hiện Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn.

6. Thanh toán vốn

- Nguồn vốn thực hiện Dự án từ ngân sách đều phải được quản lý và thanh toán tập trung, thống nhất qua Kho bạc Nhà nước.

- Thanh toán, quyết toán vốn ngân sách chỉ được thực hiện khi chủ đầu tư có đủ hồ sơ thanh toán, gồm: Kế hoạch phân bổ vốn do UBND huyện, thành phố phê duyệt cho chủ đầu tư, danh sách các hộ/nhóm hộ tham gia dự án được UBND xã phê duyệt, kế hoạch và dự toán chi tiết đã được UBND huyện phê duyệt, các chứng từ tài chính theo quy định hiện hành.

- Đối với hoạt động tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật,…không có khối lượng hiện vật thì phải có báo cáo nghiệm thu kết quả.

- Đối với hoạt động mua sắm giống vật nuôi, vật tư, dịch vụ của các đơn vị, cá nhân có đăng ký kinh doanh thì cần có hóa đơn tài chính. Trường hợp mua bán giữa các hộ dân không có hoá đơn tài chính thì chỉ cần có giấy biên nhận giữa các hộ mua bán nhưng đơn giá không được vượt quá định mức trong dự toán và phải được trưởng thôn, bản và UBND xã xác nhận.

7. Tổ chức thực hiện

- Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban Dân tộc hướng dẫn các huyện xây dựng kế hoạch thực hiện dự án dài hạn và hàng năm, tổng hợp kế hoạch vốn dài hạn và hàng năm báo cáo UBND tỉnh.

- UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về hiệu quả của dự án; trên cơ sở hướng dẫn của các sở, ban, ngành về xây dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm, tổng hợp vốn kế hoạch dài hạn và hàng năm gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo UBND tỉnh; Có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cho các phòng chuyên môn hướng dẫn, kiểm tra UBND xã tổ chức thực hiện dự án.

- UBND các xã chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND huyện, thành phố về hiệu quả của dự án trên địa bàn, tổ chức thực hiện Dự án theo đúng các quy định hiện hành, tuyên truyền vận động và giao cho các tổ chức đoàn thể xã hướng dẫn người dân phát triển sản xuất.