Điều 8. Lập và chuyển giao hồ sơ về tài sản đấu giá
1. Người có tài sản bán đấu giá có trách nhiệm lập hồ sơ về tài sản bán đấu giá và chuyển cho tổ chức bán đấu giá tài sản có thẩm quyền. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tổ chức bán đấu giá có thẩm quyền phải xem xét và trả lời cho người có tài sản biết về việc có thể ký kết hợp đồng đấu giá tài sản hay không, trừ trường hợp quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 1 Quy chế này.
2. Hồ sơ về từng loại tài sản đấu giá gồm những giấy tờ cơ bản sau:
a) Đối với tài sản để thi hành án
Bản án, quyết định của Tòa án;
Quyết định thi hành án;
Quyết định kê biên tài sản (nếu có);
Biên bản kê biên tài sản; Các biên bản khác có liên quan (nếu có);
Biên bản định giá tài sản hoặc chứng thư thẩm định giá đối với tài sản; Biên bản giám định tài sản (nếu có);
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản của người phải thi hành án.
b) Đối với tài sản kê biên của cơ quan thuế
Quyết định cưỡng chế kê biên;
Các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp (nếu có);
Biên bản kê biên tài sản;
Biên bản chuyển giao tài sản kê biên để bán đấu giá;
Văn bản định giá tài sản;
Hồ sơ về tài sản kê biên (bản sao);
Văn bản của cơ quan thuế gửi cơ quan có thẩm quyền bán đấu giá tài sản đề nghị bán đấu giá tài sản kê biên, trong đó nêu rõ giá khởi điểm từng loại tài sản.
c) Đối với tài sản bị tịch thu theo quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc người có thẩm quyền
Biên bản vi phạm hành chính;
Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
Biên bản định giá và đánh giá chất lượng tài sản của Hội đồng định giá;
Biên bản giám định tài sản đối với tài sản phải giám định theo quy định pháp luật;
Các giấy tờ về quyền sở hữu tài sản (nếu có).
d) Tài sản bảo đảm trong trường hợp pháp luật về giao dịch bảo đảm quy định phải xử lý bằng bán đấu giá
Hợp đồng thế chấp tài sản, vay vốn;
Hợp đồng tín dụng;
Quyết định xử lý tài sản bảo đảm;
Biên bản định giá tài sản hoặc văn bản thỏa thuận giá giữa bên có tài sản và bên xử lý tài sản bảo đảm;
Giấy tờ về quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản;
Văn bản đề nghị bán đấu giá tài sản của cơ quan xử lý tài sản bảo đảm.
đ) Tài sản nhà nước được xử lý bằng bán đấu giá theo quy định của pháp luật
Quyết định xử lý tài sản;
Văn bản phê duyệt giá khởi điểm của cơ quan có thẩm quyền;
Văn bản đề nghị bán tài sản nhà nước của cơ quan quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
Văn bản của các cơ quan có thẩm quyền quyết định bán đấu giá tài sản nhà nước;
Danh mục tài sản đề nghị bán đấu giá.
e) Tài sản thuộc quyền sử dụng, quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân
Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu đối với tài sản;
Giấy tờ liên quan đến tài sản bán đấu giá;
Đối với tài sản là quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, hồ sơ bao gồm:
Hồ sơ pháp lý về thửa đất, tài sản trên đất bao gồm: Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về xác lập sở hữu nhà nước, quyết định đưa thửa đất hoặc thửa đất có gắn liền với tài sản ra bán đấu giá; văn bản về các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc; bản vẽ hiện trạng xác định cụ thể diện tích, địa điểm, cơ cấu sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
Quyết định phê duyệt giá đất khởi điểm của cơ quan có thẩm quyền;
Phương án tổ chức bán đấu giá đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Hồ sơ về tài sản bán đấu giá được công khai tại trụ sở của tổ chức bán đấu giá để những người tham gia đấu giá được biết từ khi thông báo bán đấu giá đến khi tổ chức xong cuộc bán đấu giá.