vanban.org

Điều 17. Ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá trong trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất — Quyết định 16/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 159/QĐ-UBND · 30/01/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2017/QĐ-UBND · 29/11/2017
Đắk Nông Ban hành 07/08/2014 Hiệu lực 17/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 16/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá trong trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất

Trong trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thì tổ chức bán đấu giá tài sản không ký hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá với người mua được tài sản.

1. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất do tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện:

Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức bán đấu giá thành, tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp phải chuyển toàn bộ hồ sơ phiên bán đấu giá kèm theo danh sách người mua được tài sản bán đấu giá cho Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc cơ quan có thẩm quyền được giao xử lý việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để hoàn thiện các thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai;

Trong thời gian năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đấu giá, các cơ quan này phải hoàn chỉnh hồ sơ và đề nghị Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá.

2. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất do Hội đồng đấu giá đặc biệt thực hiện, trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày tổ chức đấu giá thành, Hội đồng đấu giá đặc biệt có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá.

3. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá, gồm có:

a) Biên bản bán đấu giá;

b) Bản sao chứng minh nhân dân (hoặc giấy tờ tùy thân thay thế) của người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, nếu là tổ chức phải có bản sao quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

4. Thời gian ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá

Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá. Trong trường hợp Ủy ban nhân dân có thẩm quyền không ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá phải nêu rõ lý do bằng văn bản và gửi cho các tổ chức, cá nhân có liên quan biết.

5. Nội dung quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá, gồm có:

a) Tên tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất;

b) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

c) Thửa đất đấu giá (diện tích, vị trí địa lý);

d) Giá khởi điểm;

đ) Giá trúng đấu giá;

e) Tổng số tiền nộp vào ngân sách nhà nước; thời hạn nộp tiền;

g) Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc giao tài sản cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

6. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá, cơ quan có thẩm quyền phải gửi quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá cho người trúng đấu giá để thực hiện nghĩa vụ tài chính.