vanban.org

Điều 33. Bảo quản tài liệu lưu trữ, tài liệu lưu trữ quý, hiếm — Quyết định 16/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 03/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2025/QĐ-UBND · 18/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 36/2021/QĐ-UBND · 09/07/2021
An Giang Ban hành 10/04/2014 Hiệu lực 20/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế (mẫu) công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 16/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2014/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Bảo quản tài liệu lưu trữ, tài liệu lưu trữ quý, hiếm

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức (nêu rõ tên cơ quan, tổ chức) có trách nhiệm xây dựng, bố trí kho lưu trữ, thiết bị, phương tiện cần thiết và thực hiện các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ để bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ và bảo đảm việc sử dụng tài liệu lưu trữ.

2. Tài liệu lưu trữ quý, hiếm là tài liệu thuộc diện lưu trữ vĩnh viễn và có một trong các đặc điểm sau đây:

a) Có giá trị đặc biệt về tư tưởng, chính trị, kinh tế - xã hội, khoa học, lịch sử và có tầm quan trọng đặc biệt đối với quốc gia, xã hội;

b) Được hình thành trong hoàn cảnh lịch sử đặc biệt về thời gian, không gian, địa điểm, tác giả;

c) Được thể hiện trên vật mang tin độc đáo, tiêu biểu của thời kỳ lịch sử.

3. Tài liệu lưu trữ quý, hiếm phải được kiểm kê, bảo quản, lập bản sao bảo hiểm và sử dụng theo chế độ đặc biệt.