vanban.org

Điều 12. Bản sao văn bản — Quyết định 16/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 03/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 16/2025/QĐ-UBND · 18/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 36/2021/QĐ-UBND · 09/07/2021
An Giang Ban hành 10/04/2014 Hiệu lực 20/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế (mẫu) công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh An Giang · 16/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Bản sao văn bản

1. Các hình thức sao văn bản gồm: sao y bản chính, sao lục và trích sao.

2. Thể thức và kỹ thuật trình bày bản sao văn bản thực hiện theo Phần II Phụ lục I kèm theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.

3. Việc sao y bản chính, sao lục trích sao văn bản do lãnh đạo hoặc Chánh văn phòng của cơ quan, tổ chức quyết định.

4. Bản sao y bản chính, sao lục, trích sao thực hiện đúng quy định pháp luật có giá trị pháp lý như bản chính.

5. Văn bản sao chụp (photocoppy cả dấu và chữ ký của văn bản chính) nhưng không thực hiện đúng quy định theo thể thức sao văn bản tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này thì chỉ có giá trị thông tin tham khảo.

6. Không được sao chụp, chuyển phát ra ngoài cơ quan, tổ chức những ý kiến ghi bên lề văn bản. Trường hợp các ý kiến của Lãnh đạo cơ quan, tổ chức ghi trong văn bản cần thiết cho việc giao dịch, trao đổi công tác phải được thể chế hóa bằng văn bản hành chính.