vanban.org

Điều 8. Ban kiểm tra sát hạch ( trong trường hợp xét tuyển các chức danh công chức mà không phải là chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự xã và Trưởng Công an xã ) — Quyết định 16/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/09/2021 Thay thế: 10/2021/QĐ-UBND · 25/08/2021 Sửa đổi, bổ sung: 09/2017/QĐ-UBND · 20/07/2017
Tuyên Quang Ban hành 20/08/2013 Hiệu lực 01/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 13/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 10/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 20/8/2013 của UBND tỉnh về Ban hành Quy chế tuyển dụng và Nội quy thi tuyển công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 16/2013/QĐ-UBND
05/09/202110/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/08/201709/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 01/09/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng, chế độ tập sự, điều động, miễn nhiệm, cho thôi việc đối với công chức xã, phường, thị trấn · 08/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2013/QĐ-UBND › Chương I › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Ban kiểm tra sát hạch ( trong trường hợp xét tuyển các chức danh công chức mà không phải là chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự xã và Trưởng Công an xã )

1. Ban kiểm tra sát hạch do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng thành lập gồm các thành viên: Trưởng ban và các ủy viên.

2. Tiêu chuẩn thành viên Ban kiểm tra sát hạch:

a) Người được cử làm thành viên Ban kiểm tra sát hạch phải là công chức, viên chức có trình độ đại học trở lên và có kinh nghiệm đối với chuyên ngành, lĩnh vực phù hợp với chức danh cần tuyển.

b) Không cử làm thành viên Ban kiểm tra sát hạch đối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người dự tuyển và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn thành viên Ban kiểm tra sát hạch:

a) Trưởng Ban kiểm tra sát hạch:

- Giúp Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng tổ chức thực hiện việc kiểm tra sát hạch theo đúng quy định;

- Chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cho các Ủy viên Ban kiểm tra sát hạch;

- Xây dựng bộ đề phỏng vấn và tổ chức thực hiện việc phỏng vấn theo quy định;

- Báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng xem xét, quyết định khi phát hiện hồ sơ dự tuyển của thí sinh vi phạm quy định hoặc thí sinh có dấu hiệu vi phạm trong quá trình tổ chức phỏng vấn;

b) Ủy viên Ban kiểm tra sát hạch:

- Kiểm tra sát hạch về các nội dung quy định tại Điều 14 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP;

- Xây dựng bộ đề phỏng vấn theo sự phân công của Trưởng ban kiểm tra sát hạch.

- Tính điểm học tập, điểm tốt nghiệp và thực hiện phỏng vấn, chấm điểm về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển theo đúng thang điểm, đáp án.

c) Thành viên Ban kiểm tra sát hạch không được tiết lộ kết quả kiểm tra sát hạch khi chưa được công bố.