vanban.org

Điều 15. Các bước tổ chức kỳ xét tuyển — Quyết định 16/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/09/2021 Thay thế: 10/2021/QĐ-UBND · 25/08/2021 Sửa đổi, bổ sung: 09/2017/QĐ-UBND · 20/07/2017
Tuyên Quang Ban hành 20/08/2013 Hiệu lực 01/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 13/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 10/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 20/8/2013 của UBND tỉnh về Ban hành Quy chế tuyển dụng và Nội quy thi tuyển công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 16/2013/QĐ-UBND
05/09/202110/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/08/201709/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 01/09/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng, chế độ tập sự, điều động, miễn nhiệm, cho thôi việc đối với công chức xã, phường, thị trấn · 08/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2013/QĐ-UBND › Chương I › Mục 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Các bước tổ chức kỳ xét tuyển

1. Xây dựng bộ đề phỏng vấn

a) Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng chỉ đạo Ban kiểm tra sát hạch tổ chức việc xây dựng bộ đề phỏng vấn, Trưởng ban kiểm tra sát hạch trình Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định lựa chọn đề phỏng vấn, đảm bảo mỗi vị trí cần tuyển phải có ít nhất 20 đề phỏng vấn.

b) Đề phỏng vấn phải được xây dựng phù hợp với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh cần tuyển, kết cấu phải chính xác, khoa học. Mỗi đề phải có đáp án, thang điểm chi tiết, được đóng gói trong phong bì, niêm phong và bảo mật theo đúng quy định.

c) Việc nhân bản đề phòng vấn do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định phải hoàn thành trước giờ phỏng vấn 60 phút để thí sinh bốc thăm ngẫu nhiên; việc giao nhận, mở đề phòng vấn đều phải lập biên bản theo quy định.

2. Tổ chức cuộc họp Ban kiểm tra sát hạch

a) Trước khi tổ chức kiểm tra sát hạch, Trưởng ban kiểm tra sát hạch tổ chức họp Ban kiểm tra sát hạch; phổ biến kế hoạch, quy chế, nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm của các thành viên Ban kiểm tra sát hạch; thống nhất các hướng dẫn cần thiết để ủy viên Ban kiểm tra sát hạch thực hiện và hướng dẫn cho thí sinh thực hiện trong quá trình tổ chức phỏng vấn; bố trí kiểm tra sát hạch bảo đảm nguyên tắc mỗi thí sinh phải có 02 Ủy viên kiểm tra sát hạch;

b) Trường hợp cần thiết, khi kết thúc buổi kiểm tra sát hạch. Trưởng ban kiểm tra sát hạch tổ chức họp Ban kiểm tra sát hạch để rút kinh nghiệm.

3. Tổ chức kiểm tra sát hạch

- Tính điểm học tập, điểm tốt nghiệp.

- Tổ chức phỏng vấn:

Thời gian chuẩn bị và trả lời câu hỏi của mỗi thí sinh tối đa là 30 phút;

Khi chấm điểm phỏng vấn, các thành viên chấm độc lập. Nếu điểm của 02 thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10% trở xuống so với điểm tối đa thì lấy điểm bình quân, nếu chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì các thành viên chấm phỏng vấn trao đổi để thống nhất, nếu không thống nhất được thì chuyển kết quả lên Trưởng ban kiểm tra sát hạch để báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định;

Kết quả tính điểm học tập, điểm tốt nghiệp; kết quả chấm phỏng vấn phải được tổng hợp riêng từng nội dung, có chữ ký của thành viên Ban kiểm tra sát hạch và nộp cho Trưởng ban kiểm tra sát hạch. Trưởng Ban kiểm tra sát hạch niêm phong theo quy định.