Điều 8. Hồ sơ và thủ tục ký hợp đồng bán đấu giá tài sản đối với tài sản nhà nước
1. Hồ sơ để ký hợp đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được bán đấu giá theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gồm: văn bản của cơ quan có thẩm quyền về chủ trương đấu giá quyền sử dụng đất, quyết định phê duyệt quy hoạch, hồ sơ kỹ thuật địa chính, bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, quyết định phê duyệt giá khởi điểm và các loại giấy tờ có liên quan (nếu có).
2. Hồ sơ để ký hợp đồng bán đấu giá tài sản của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, gồm: văn bản bán tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép bán tài sản; văn bản xác định giá khởi điểm của tài sản và các loại giấy tờ có liên quan (nếu có).
3. Hồ sơ để ký hợp đồng bán đấu giá tài sản đối với tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước theo quy định pháp luật về thi hành án dân sự, pháp luật về hình sự, hồ sơ gồm: bản sao bản án, quyết định của Tòa án; bản sao quyết định thi hành án; văn bản xác định giá khởi điểm của tài sản; các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp tài sản và các loại giấy tờ có liên quan (nếu có).
4. Hồ sơ để ký hợp đồng bán đấu giá tài sản đối với tài sản thu hồi từ các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước khi dự án kết thúc hoạt động, hồ sơ gồm: văn bản bán tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; văn bản xác định giá khởi điểm của tài sản; các loại giấy tờ có liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp tài sản và các loại giấy tờ có liên quan (nếu có).
5. Hồ sơ để ký hợp đồng bán đấu giá tài sản đối với tài sản xác lập quyền sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật (tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn giấu, bị chìm đắm… được xác lập quyền sở hữu nhà nước; tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước Việt Nam dưới hình thức hiến, tặng, đóng góp, viện trợ, tài trợ...), hồ sơ gồm: văn bản bán tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; văn bản xác định giá khởi điểm của tài sản; các loại giấy tờ có liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp tài sản và các loại giấy tờ có liên quan (nếu có).
6. Trong thời hạn quy định tại Điều 21 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ, cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản bán đấu giá ký hợp đồng bán đấu giá tài sản với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản để tổ chức bán đấu giá tài sản theo quy định Điều 22 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP.
7. Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng bán đấu giá tài sản với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản. Trường hợp Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản từ chối ký hợp đồng bán đấu giá tài sản thì phải có văn bản từ chối và nêu rõ lý do. Trường hợp này, thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản đối với tài sản đó theo qui định của pháp luật về bán đấu giá tài sản và pháp luật về quản lý tài sản nhà nước.