vanban.org

Điều 11. Hồ sơ và thủ tục ký hợp đồng bán đấu giá tài sản đối với các loại tài sản bảo đảm trong giao dịch bảo đảm nợ vay của các tổ chức tín dụng — Quyết định 16/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/03/2016 Thay thế: 09/2016/QĐ-UBND · 09/03/2016
Đắk Lắk Ban hành 14/06/2012 Hiệu lực 24/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 09/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh · 16/2012/QĐ-UBND
24/06/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hồ sơ và thủ tục ký hợp đồng bán đấu giá tài sản đối với các loại tài sản bảo đảm trong giao dịch bảo đảm nợ vay của các tổ chức tín dụng

1. Các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm: đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ; bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật; pháp luật quy định tài sản bảo đảm phải được xử lý để bên bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác; các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định.

2. Hồ sơ đối với tài sản đảm bảo trong giao dịch đảm bảo, gồm: văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm; bản sao Hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp, hợp đồng cầm cố, hợp đồng bảo lãnh; văn bản xác định giá khởi điểm của tài sản; các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp tài sản, các giấy tờ khác có liên quan (nếu có); văn bản thỏa thuận xử lý tài sản bảo đảm.

3. Người đứng đầu tổ chức tín dụng nhận tài sản bảo đảm trực tiếp ký hợp đồng bán đấu giá tài sản với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản.