Điều 2. Giao cho Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thi hành Quyết định này, định kỳ 06 tháng và hàng năm báo cáo kết quả với Ủy ban nhân dân tỉnh. — Quyết định 16/2012/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/03/2016
Thay thế: 09/2016/QĐ-UBND · 09/03/2016
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 2 phiên bản · 14 năm
24/06/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 16/2012/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp trong bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh”.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
Chương II — QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HỘI ĐỒNG BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Điều 4. Quy định về Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt
Điều 5. Quy định về Hội đồng bán đấu giá tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước cấp huyện
Điều 6. Quy định về Hội đồng bán đấu giá tài sản Nhà nước có giá trị dưới năm mươi triệu đồng
Chương III — QUY ĐỊNH VỀ PHỐI HỢP TRONG BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Điều 7. Quy định về thẩm quyền bán đấu giá các loại tài sản
Điều 8. Hồ sơ và thủ tục ký hợp đồng bán đấu giá tài sản đối với tài sản nhà nước
Điều 9. Hồ sơ và thủ tục ký hợp đồng bán đấu giá tài sản đối với các loại tài sản là tang chứng, vật chứng trong các vụ án hình sự
Điều 10. Hồ sơ và thủ tục ký hợp đồng bán đấu giá tài sản đối với tài sản thi hành án dân sự:
Điều 11. Hồ sơ và thủ tục ký hợp đồng bán đấu giá tài sản đối với các loại tài sản bảo đảm trong giao dịch bảo đảm nợ vay của các tổ chức tín dụng
Điều 12. Hồ sơ và thủ tục ký hợp đồng bán đấu giá tài sản đối với các loại tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của các tổ chức, cá nhân
Điều 13. Hồ sơ và thủ tục ký hợp đồng cử đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu giá của Hội đồng bán đấu giá tài sản tịch thu cấp huyện
Điều 14. Xác định giá khởi điểm
Điều 15. Bán tài sản trong trường hợp đặc biệt
Điều 16. Bảo quản tài sản bán đấu giá
Điều 17. Giao tài sản bán đấu giá thành
Điều 18. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
Điều 19. Chi phí đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
Điều 20. Phí tham gia đấu giá, phí bán đấu giá và chi phí trong trường hợp bán đấu giá thành
Điều 21. Xử lý tài sản trong trường hợp bán đấu giá không thành hoặc không có người đăng ký tham gia đấu giá
Điều 22. Thanh toán chi phí trong trường hợp đấu giá không thành; dừng việc bán đấu giá theo yêu cầu
Điều 23. Đình chỉ hoặc hủy bỏ việc tổ chức bán đấu giá
Điều 24. Xử lý vi phạm hợp đồng
Điều 25. Bồi thường thiệt hại
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 26. Sở Tư pháp
Điều 27. Sở Tài chính
Điều 28. Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 29. Kho bạc Nhà nước
Điều 30. Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 31. Trung tâm phát triển quỹ đất
Điều 32. Cơ quan thuế
Điều 33. Người bán đấu giá tài sản
Điều 34. Người có tài sản bán đấu giá
Điều 35. Cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
Điều 36. Các tổ chức hành nghề công chứng
Điều 37. Cơ quan khác
Chương V — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 38. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động bán đấu giá tài sản.
Điều 39. Xử lý đơn khiếu nại, tố cáo
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 40. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy