Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này. — Quyết định 16/2011/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/01/2017
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 16/2011/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản, rà soát và hệ thống hóa văn bản trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích kiểm tra, xử lý văn bản, rà soát và hệ thống hóa văn bản.
Điều 2. Đối tượng kiểm tra, rà soát.
Điều 3. Nội dung kiểm tra, rà soát văn bản.
Điều 4. Nguyên tắc kiểm tra văn bản, rà soát văn bản.
Điều 5. Phương thức kiểm tra văn bản.
Chương II — TỰ KIỂM TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN
Điều 6. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản.
Điều 7. Xử lý văn bản trái pháp luật qua việc tự kiểm tra.
Điều 8. Thẩm quyền kiểm tra văn bản.
Điều 9. Thời gian gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra.
Điều 10. Thẩm quyền xử lý văn bản.
Điều 11. Thủ tục kiểm tra, xử lý văn bản.
Điều 12. Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực.
Điều 13. Những hành vi vi phạm pháp luật trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản
Điều 14. Kiểm tra văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng ban hành không đúng hình thức hoặc thẩm quyền.
Điều 15. Thẩm quyền và thủ tục kiểm tra, xử lý văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng ban hành không đúng hình thức hoặc thẩm quyền.
Điều 16. Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật.
Điều 17. Hủy bỏ văn bản trái pháp luật.
Điều 18. Bãi bỏ văn bản trái pháp luật.
Điều 19. Đính chính văn bản.
Điều 20. Quyền của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản có văn bản được kiểm tra.
Điều 21. Nghĩa vụ của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản có văn bản được kiểm tra.
Điều 22. Những hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra.
Điều 23. Xử lý trách nhiệm đối với cơ quan, người ban hành văn bản trái pháp luật.
Chương III — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN
Điều 24. Rà soát, hệ thống hóa văn bản cấp tỉnh.
Điều 25. Rà soát, hệ thống hóa văn bản của cấp huyện.
Điều 26. Rà soát văn bản của cấp xã.
Điều 27. Nội dung xây dựng hệ cơ sở dữ liệu.
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 28. Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hóa văn bản.
Điều 29. Trách nhiệm của Sở Tư pháp.
Điều 30. Trách nhiệm của các cơ quan, chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 31. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy