vanban.org

Điều 11. Quy định về hành lang bảo vệ lưới điện cao áp — Quyết định 16/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/11/2010 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạc Liêu Ban hành 04/11/2010 Hiệu lực 14/11/2010 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 16/2010/QĐ-UBND
14/11/2010Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý xây dựng đô thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 20/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quy định về hành lang bảo vệ lưới điện cao áp

          1. Phạm vi hành lang bảo vệ trạm điện hay đường dây (Ký hiệu là b) được tính từ phần mang điện hay dây ngoài cùng (Khi không có gió) về mỗi phía được xác định như sau:

          a) Trạm điện không tường rào, trạm điện trên cột, đường dây trên không với điện áp từ 01 đến 22 kV: b = 1,0 mét với dây bọc, b = 2,0 mét đối với dây trần;

          b) Trạm điện không tường rào, trạm điện trên cột, đường dây trên không với điện áp 22 kV: b = 2,0 mét; 35 kV: b = 3,0 mét;

c) Trạm điện không tường rào, trạm điện trên cột, đường dây trên không với điện áp 66 kV và 110 kV: b = 4,0 mét;

d) Trạm điện không tường rào, trạm điện trên cột, đường dây trên không với điện áp 220 kV: b = 6,0 mét.

2. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng trong hành lang bảo vệ đường dây dẫn điện trên không và phải được sự thỏa thuận của cơ quan quản lý điện và điều kiện để nhà ở, công trình được tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp đến 220 kV là:

          a) Mái lợp và tường bao phải làm bằng vật liệu không cháy;

          b) Mái lợp, khung nhà và tường bao bằng kim loại phải nối đất theo quy định về kỹ thuật nối đất.

          c) Không gây cản trở đường ra vào để kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế các bộ phận công trình lưới điện cao áp;

          d) Khoảng cách từ bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình đến dây dẫn gần nhất khi dây ở trạng thái tĩnh không được nhỏ hơn khoảng cách quy định sau:

          - 3,0 mét đối với điện áp đến 35 kV;

          - 4,0 mét đối với điện áp 66 kV - 110 kV;

          - 6,0 mét đối với điện áp đến 220 kV.

          3. Trường hợp bố trí cây xanh trong hành lang bảo vệ an toàn của đường dây dẫn điện trên không, khoảng cách được quy định như sau:

          a) Đối với đường dây dẫn điện có điện áp đến 35 kV trong thành phố, thị trấn thì khoảng cách bất kỳ của cây đến dây dẫn ở trạng thái tĩnh không nhỏ hơn khoảng cách quy định sau:

          - 0,70 mét đối với điện áp đến 35 kV dùng cho dây bọc;

          - 1,50 mét đối với điện áp đến 35 kV dùng cho dây trần.

          b) Đối với đường dây dẫn điện có điện áp từ 66 kV đến 500 kV trong thành phố, thị trấn thì cây không được cao hơn dây dẫn thấp nhất, trừ trường hợp đặc biệt phải có biện pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn và được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép. Khoảng cách bất kỳ của cây đến dây dẫn điện ở trạng thái tĩnh không nhỏ hơn khoảng cách quy định sau:

          - 2,0 mét đối với điện áp 66 kV - 110 kV;

          - 3,0 mét đối với điện áp 220 kV;

- 4,50 mét đối với điện áp 500 kV.