Điều 7. Loại đường, đơn giá và phương pháp tính cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô:
1. Loại đường tính cước vận chuyển hàng hoá bằng ôtô được chia làm 6 loại theo bảng phân cấp loại đường hiện hành của Bộ giao thông vận tải và của UBND tỉnh.
a. Đối với tuyến đường mới khai thông chưa xếp loại, chưa công bố cự ly thì hai bên chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào tiêu chuẩn hiện hành của Bộ giao thông vận tải để thoả thuận về loại đường, cự ly và ghi vào hợp đồng vận chuyển.
b. Vận chuyển hàng hoá trên đường nội thành, nội thị trong phạm vi bán kính 5 km do mật độ phương tiện các loại và người đi lại nhiều, tốc độ phương tiện giảm, thời gian chờ đợi nhiều, năng suất phương tiện thấp, chi phí vận tải cao, được tính cước theo đường loại 4 cho các mặt hàng hoá.
c. Đơn giá cước cơ bản vận chuyển hàng hoá trên đường đặc biệt xấu (loại 6) tuỳ theo mức độ khó khăn của tuyến đường vận chuyển phải sử dụng phương tiện có trọng tải dưới 3 tấn để xác định chi phí vận chuyển tăng thêm do sử dụng loại phương tiện đó cho sát với mức cước thực tế tại địa phương.
2. Đơn giá cước cơ bản tại điểm 1 điều 5 được quy định cho hàng hoá bậc 1, vận chuyển trên 6 loại đường ở 41 cự ly.
Đơn giá cước cơ bản đối với hàng hoá bậc 2, bậc 3, bậc 4 được tính theo hệ số đối với đơn giá cước cơ bản của hàng hoá bậc 1.
Đơn vị tính cước là đồng/tấn kilômet (đ/Tkm).
3. Phương pháp tính cước cơ bản theo các cự ly:
a. Vận chuyển hàng hoá trên cùng một loại đường: Vận chuyển hàng hoá ở cự ly nào, loại đường nào thì sử dụng đơn giá cước ở cự ly, loại đường đó để tính cước.
Ví dụ 1: Vận chuyển 10 tấn hàng bậc 1, cự ly 30km, trên đường loại 3. Tính cước cơ bản như sau:
Áp dụng đơn giá cước ở cự ly 30km, hàng bậc 1, đường loại 3 là 2.423đ/Tkm. Cước thu được là: 2.423 đ/Tkm x 30 km x 10 tấn = 726.900đ.
b. Vận chuyển hàng hoá trên chặng đường gồm nhiều loại đường khác nhau thì dùng đơn giá cước của khoảng cách toàn chặng đường, ứng với từng loại đường để tính cước cho từng đoạn đường rồi cộng lại.
Ví dụ 2: Vận chuyển 10 tấn hàng bậc 1, khoảng cách vận chuyển 140km, trong đó gồm 70km đường loại 2; 20km đường loại 3; 20km đường loại 4; 20 km đường loại 5 và 10 km đường loại 6. Tính cước cơ bản như sau:
- Dùng đơn giá cước ở cự ly từ 101 trở lên của đường loại 2 để tính cho 70km đường loại 2 là: 1.162đ/Tkm x 70km x 10 tấn = 813.400đ
- Dùng đơn giá cước ở cự ly từ 101 trở lên của đường loại 3 để tính cho 20km đường loại 3 là: 1.717 đ/Tkm x 20 km x 10 tấn = 343.400đ.
- Dùng đơn giá cước ở cự ly từ 101 trở lên của đường loại 4 để tính cho 20km đường loại 4 là: 2.164đ/Tkm x 20 km x 10 tấn = 432.800đ.
- Dùng đơn giá cước ở cự ly từ 101 trở lên của đường loại 5 để tính cho 20km đường loại 5 là: 3.735đ/Tkm x 20 km x 10 tấn = 747.000đ.
- Dùng đơn giá cước ở cự ly từ 101 trở lên của đường loại 6 để tính cho 10km đường loại 6 là: 4626 đ/Tkm x 10 km x 10 tấn = 462.600đ.
Cước toàn chặng đường của hàng bậc 1 là:
(813.400đ + 343.400đ +432.800đ + 747.000đ + 462.600đ) = 2.799.200đ.
c. Đối với việc vận chuyển vật liệu xây dựng và vận chuyển đất, cát để san ủi mặt bằng tính toán như sau:
- Đối với việc san ủi mặt bằng: Không tính cước vận chuyển (đất, cát) trong phạm vi bán kính 5km tính từ chân công trình.
- Đối với giá cước vận chuyển các loại vật liệu xây dựng trong phạm vi bán kính 5km áp dụng theo mức giá tại thông báo của liên sở Tài chính – Xây dựng.
- Trường hợp cước vận chuyển các loại vật liệu xây dựng ngoài phạm vi bán kính 5km trở lên (>5km) áp dụng theo cự ly, loại đường và đơn giá cước được quy định tại quyết định này để tính toán.
Ví dụ: Vận chuyển 1m3 đá hộc từ trung tâm huyện A đến xã B thuộc huyện A, cự ly vận chuyển 7km đường loại 5. Tính cước như sau:
Quy đổi 1m3 đá hộc ra tấn = 1,5 tấn
Áp dụng đơn giá cước ở cự ly 7km đường loại 5 là 8.767đ/tkm cho hàng bậc 2. Cước thu được là: 8.767 đ/Tkm x 7 km x 1,15 x 1,5 tấn = 105.861đ.