Điều 6. Các trường hợp được tăng, giảm cước so với mức cước cơ bản:
1. Cước vận chuyển hàng hoá bằng phương tiện có trọng tải dưới 3 tấn được cộng thêm 30% mức cước cơ bản.
2. Cước vận chuyển hàng hoá kết hợp chiều về: Chủ hàng có hàng đi, về (2 chiều) trong một vòng quay phương tiện được giảm 10% tiền cước của số hàng vận chuyển chiều về.
3. Cước vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự xếp dỡ hàng:
a. Hàng hoá vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự đổ (xe ben), phương tiện có thiết bị nâng hạ (xe reo) được cộng thêm 15% mức cước cơ bản.
b. Hàng hoá vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị hút xả (xe stec) được cộng thêm 20% mức cước cơ bản.
c. Ngoài giá cước quy định tại điểm a và b nói trên mỗi lần sử dụng:
- Thiết bị tự đổ, thiết bị hút xả: được cộng thêm 3.000đ/tấn hàng.
- Thiết bị nâng hạ: được cộng thêm 3.500đ/tấn hàng.
4. Đối với hàng hoá chứa trong Container: Bậc hàng hoá tính cước là hàng hoá bậc 3 cho tất cả các loại hàng chứa trong Container. Trọng lượng tính cước là trọng tải đăng ký của Container.
5. Trường hợp vận chuyển hàng hoá thiếu tải: Cước vận chuyển tính như sau:
a. Nếu hàng hoá vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 80% trọng tải đăng ký phương tiện.
b. Nếu hàng hoá vận chuyển chỉ xếp được từ 50% đến 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký phương tiện.
c. Nếu hàng hoá vận chuyển xếp được trên 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng trọng lượng hàng hoá thực chở.
6. Trường hợp vận chuyển hàng hoá quá khổ, quá nặng bằng phương tiện vận tải thông thường. Cước vận chuyển được cộng thêm 20% mức cước cơ bản.
7. Vận chuyển hàng hoá siêu trường, siêu trọng phải sử dụng phương tiện vận tải đặc chủng: áp dụng mức cước do Bộ Giao thông vận tải quy định.