vanban.org

Điều 5. Đơn giá cước: — Quyết định 1597/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/05/2017 Thay thế: 872/QĐ-UBND · 17/05/2017
Hà Giang Ban hành 13/08/2012 Hiệu lực 23/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 872/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá cước và phương pháp tính giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang 2017 · 872/QĐ-UBND
Quyết định số 1597/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về đơn giá cước và phương pháp tính giá cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 1597/2012/QĐ-UBND
23/08/2012Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1597/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đơn giá cước:

1. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1 bao gồm: đất, cát, sỏi, đá xay, gạch các loại (Tính theo Phụ lục kèm theo Quyết định).

2. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng hoá bậc 2: Được tính bằng 1,15 lần cước hàng hoá bậc 1.

Hàng hoá bậc 2 bao gồm: Ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than các loại, các loại quặng, sơn các loại, tranh, tre, nứa, lá, bương, vầu, hóp, sành, sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn ghế, chấn song...), các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm lá, dây cuộn, ống (trừ ống nước)...).

3. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng hoá bậc 3: Được tính bằng 1,20 lần cước hàng hoá bậc 1.

Hàng hoá bậc 3 bao gồm: Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân động vật), xăng dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọi, thuốc thú y, sách, báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước (bằng thép, bằng nhựa).

4. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng hoá bậc 4: Được tính bằng 1,25 lần cước hàng hoá bậc 1.

Hàng hoá bậc 4 bao gồm: Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vận, bùn, các loại dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thuỷ tinh, xăng dầu chứa bằng phi.

5. Trường hợp vận chuyển các mặt hàng hoá không có tên trong khoản 1, 2, 3, 4 của điều này thì chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của mặt hàng hoá tương đương để xếp vào bậc hàng hoá thích hợp khi tính cước vận chuyển.

6. Trong trường hợp các chính sách Nhà nước và giá cả vật tư chủ yếu thay đổi có tác động lớn đến đơn giá cước. UBND tỉnh giao cho Sở Tài chính chủ trì xác định hệ số điều chỉnh trình Thường trực UBND tỉnh quyết định.