Điều 25. Thông tin quản lý hệ thống đo đếm
1. Các đơn vị phát điện và Đơn vị mua bán điện có trách nhiệm quản lý thông tin liên quan đến hệ thống đo đếm bao gồm:
a) Bản vẽ xác định các vị trí đo đếm;
b) Bản vẽ hoàn công sơ đồ lắp đặt hệ thống đo đếm;
c) Mã điểm đo, tên điểm đo, ngày áp dụng;
d) Thông số và đặc tính của thiết bị công tơ, máy biến dòng điện (CT), máy biến điện áp (VT) của các hệ thống đo đếm chính và dự phòng, bao gồm:
- Số chế tạo công tơ, VT, CT;
- Mã hiệu công tơ, VT, CT;
- Loại thiết bị công tơ và đời (model);
- Tỷ số biến VT, CT, hệ số nhân công tơ;
- Biên bản thử nghiệm công tơ, VT, CT;
- Biên bản cài đặt công tơ;
- Phương pháp niêm phong, kẹp chì công tơ và hệ thống đo đếm.
e) Chi tiết về kết nối thông tin số liệu, bao gồm:
- Số điện thoại và mã định danh công tơ để truy cập số liệu;
- Loại thiết bị kết nối và số seri;
- Giao thức kết nối thông tin;
- Thông số người sử dụng và quyền truy cập;
- Mật khẩu cài đặt (được ghi trong phần được bảo vệ hay được niêm phong).
2. Đơn vị mua bán điện có trách nhiệm cung cấp các thông tin quản lý hệ thống đo đếm cùng các thông tin chi tiết cho Đơn vị quản lý số liệu đo đếm để cập nhật vào cơ sở dữ liệu và chương trình thu thập, xử lý và lưu trữ số liệu đo đếm phục vụ vận hành và thanh toán trong thị trường điện.