vanban.org

Điều 5. Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: — Quyết định 1591/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/12/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/12/2012 Thay thế: 35/2012/QĐ-UBND · 23/11/2012
Thừa Thiên Huế Ban hành 28/06/2006 Hiệu lực 08/07/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 20 năm
Quyết định 43/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng Cố đô về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố Huế · 43/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 71/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét tặng Giải thưởng về khoa học và công nghệ tại tỉnh Thừa Thiên Huế · 71/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế · 11/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét tặng Giải thưởng Cố đô về khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế. · 35/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 1591/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định xét tặng Giải thưởng Cố đô về Khoa học và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế · 1591/2006/QĐ-UBND
03/12/201235/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/07/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1591/2006/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Công trình khoa học và công nghệ được xét thưởng là sản phẩm của quá trình lao động sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ, bao gồm công trình nghiên cứu khoa học và công trình nghiên cứu công nghệ.

2. Công trình nghiên cứu khoa học được xét tặng thưởng là công trình nghiên cứu, điều tra, khảo sát về tự nhiên và xã hội, các luận cứ khoa học dẫn đến những thay đổi quan trọng trong nhận thức, có ảnh hưởng lớn trong khoa học, kinh tế và xã hội của tỉnh.

3. Công trình nghiên cứu công nghệ được xét thưởng, bao gồm:

a) Công trình nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ tạo ra các giải pháp kỹ thuật mới, vật liệu mới, giống mới, sản phẩm mới dẫn tới những chuyển biến quan trọng đối với nền công nghệ, thúc đẩy năng lực cạnh tranh, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội, bảo vệ an ninh quốc phòng và phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh.

b) Công trình ứng dụng công nghệ có sáng tạo là công trình ứng dụng thành công và có sáng tạo các thành tựu kỹ thuật trong các công trình kinh tế-kỹ thuật quan trọng của tỉnh như công trình xây dựng-kiến trúc, nhà máy, xí nghiệp, công trình quốc phòng-an ninh và các công trình khác, có tác động quyết định đến hiệu quả của các công trình kinh tế-kỹ thuật đó. 

4. Cụm công trình được xét thưởng, bao gồm:

a) Tập hợp các công trình của cùng một tác giả hoặc đồng tác giả đã được xác định thuộc một lĩnh vực khoa học hoặc một lĩnh vực áp dụng.

b) Tập hợp các công trình do nhiều tác giả thực hiện độc lập, tạo ra cùng một kết quả nhưng sử dụng các phương pháp, nguyên lý, kỹ thuật khác nhau.

5. Tác giả, đồng tác giả công trình là người bằng sức lao động của mình trực tiếp nghiên cứu, sáng tạo, thực hiện công trình.

Những người chỉ giúp đỡ, hỗ trợ về kỹ thuật, vật chất, kinh phí cho tác giả, đồng tác giả mà không tham gia nghiên cứu, sáng tạo ra công trình thì không được coi là tác giả, đồng tác giả công trình.