vanban.org

Điều 13. Tổ chức xét thưởng: — Quyết định 1591/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/12/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/12/2012 Thay thế: 35/2012/QĐ-UBND · 23/11/2012
Thừa Thiên Huế Ban hành 28/06/2006 Hiệu lực 08/07/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 20 năm
Quyết định 43/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét tặng Giải thưởng Cố đô về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thành phố Huế · 43/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 71/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét tặng Giải thưởng về khoa học và công nghệ tại tỉnh Thừa Thiên Huế · 71/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế · 11/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét tặng Giải thưởng Cố đô về khoa học và công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế. · 35/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 1591/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định xét tặng Giải thưởng Cố đô về Khoa học và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế · 1591/2006/QĐ-UBND
03/12/201235/2012/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/07/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1591/2006/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Tổ chức xét thưởng:

1. Sở Khoa học và Công nghệ thành lập các Hội đồng giải thưởng chuyên ngành.

a. Hội đồng giải thưởng chuyên ngành có từ 07 đến 09 thành viên, trong đó có chủ tịch Hội đồng, thành viên phản biện, thành viên thư ký. Hội đồng gồm các nhà khoa học, nhà công nghệ, nhà quản lý có uy tín, có chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu lĩnh vực khoa học của công trình và đại diện các cơ sở đã áp dụng kết quả nghiên cứu của công trình.

Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Hội đồng giải thưởng chuyên ngành, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ mời thêm các chuyên gia am hiểu công trình, không phải là thành viên Hội đồng tham gia viết nhận xét, đánh giá về công trình.

b. Kỳ họp đánh giá xét thưởng của các Hội đồng giải thưởng chuyên ngành phải có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch và ít nhất 01 uỷ viên phản biện

c. Các thành viên Hội đồng giải thưởng chuyên ngành căn cứ tiêu chuẩn của giải thưởng để xem xét, đánh giá từng công trình và bỏ phiếu đánh giá cho điểm; đồng thời, lập biên bản kiểm phiếu, biên bản xét thưởng, bản tổng hợp kết quả xét thưởng với danh sách công trình đề nghị tặng giải thưởng trình Hội đồng giải thưởng cấp tỉnh xem xét.

2. Hội đồng xếp thứ tự ưu tiên các hồ sơ được đề nghị chọn theo nguyên tắc sau đây:

a. Điểm trung bình của tổng số điểm toàn Hội đồng theo thứ tự từ cao xuống thấp của các hồ sơ từ 70/100 điểm trở lên;

b. Ưu tiên điểm của Chủ tịch Hội đồng đối với các hồ sơ có cùng số điểm trung bình của tổng số điểm toàn Hội đồng;

c. Trong trường hợp không có hồ sơ nào đạt số điểm trung bình từ 70/100 điểm trở lên thì công trình thuộc Hội đồng chuyên ngành đó không đề nghị xét thưởng.

3. UBND tỉnh thành lập Hội đồng giải thưởng cấp tỉnh.

Hội đồng có từ 9 đến 11 thành viên, trong đó có chủ tịch Hội đồng, phó chủ tịch Hội đồng, thành viên thư ký. Hội đồng giải thưởng cấp tỉnh sẽ căn cứ vào kết quả đánh giá của Hội đồng giải thưởng chuyên ngành, đối chiếu với các tiêu chuẩn của giải thưởng để xem xét từng công trình, bỏ phiếu đánh giá, lập bản tổng hợp kết quả xét thưởng và danh sách công trình đề nghị tặng Giải thưởng Cố đô về Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch UBND tỉnh.

4. Các tác giả hoặc đồng tác giả của các công trình đề nghị xét thưởng  không được tham dự vào Hội đồng giải thưởng liên quan.