Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
Hạn mức công nhận đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 137 của Luật Đất đai mà trên giấy tờ đó có thể hiện mục đích sử dụng để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 141 Luật Đất đai như sau:
1. Trường hợp thửa đất được hình thành và sử dụng từ trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 thì hạn mức công nhận đất ở bằng 05 lần hạn mức giao đất ở tối đa quy định tại Điều 9 của Quy định này, cụ thể:
a) Khu vực các phường (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này): 600 m²;
b) Khu vực các xã; khu vực xã Bắc An, xã Hoàng Hoa Thám, thành phố Chí Linh cũ (nay thuộc một phần phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng) thuộc danh sách vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 và đặc khu Cát Hải: 1.000 m²;
c) Đặc khu Bạch Long Vĩ: 500 m²
2. Trường hợp thửa đất được hình thành và sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì hạn mức công nhận đất ở như sau:
a) Khu vực các phường (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này): 550 m²;
b) Khu vực các xã; khu vực xã Bắc An, xã Hoàng Hoa Thám, thành phố Chí Linh cũ (nay thuộc một phần phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng) thuộc danh sách vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 và Đặc khu Cát Hải: 900 m²;
c) Đặc khu Bạch Long Vĩ: 200 m²