vanban.org

Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 — Quyết định 158/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 12/09/2025 Hiệu lực 12/09/2025 Còn hiệu lực 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 158/2025/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 158/2025/QĐ-UBND
12/09/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để táchphần diện tích đất công thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 49/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách phần diện tích đất công thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 10/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 158/2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

Hạn mức công nhận đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 137 của Luật Đất đai mà trên giấy tờ đó có thể hiện mục đích sử dụng để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 141 Luật Đất đai như sau:

1. Trường hợp thửa đất được hình thành và sử dụng từ trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 thì hạn mức công nhận đất ở bằng 05 lần hạn mức giao đất ở tối đa quy định tại Điều 9 của Quy định này, cụ thể:

a) Khu vực các phường (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này): 600 m²;

b) Khu vực các xã; khu vực xã Bắc An, xã Hoàng Hoa Thám, thành phố Chí Linh cũ (nay thuộc một phần phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng) thuộc danh sách vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 và đặc khu Cát Hải: 1.000 m²;

c) Đặc khu Bạch Long Vĩ: 500 m²

2. Trường hợp thửa đất được hình thành và sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì hạn mức công nhận đất ở như sau:

a) Khu vực các phường (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này): 550 m²;

b) Khu vực các xã; khu vực xã Bắc An, xã Hoàng Hoa Thám, thành phố Chí Linh cũ (nay thuộc một phần phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Phòng) thuộc danh sách vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 và Đặc khu Cát Hải: 900 m²;

c) Đặc khu Bạch Long Vĩ: 200 m²