Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong quy định này, các từ, cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hạn mức giao đất là mức giới hạn diện tích đất để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất cho tổ chức, cá nhân sử dụng vào các mục đích cụ thể.
2. Hạn mức công nhận đất ở là mức giới hạn diện tích đất để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích đề ở.
3. Hợp thửa đất là việc hợp nhất từ hai hoặc nhiều thửa đất liền kề nhau tạo thành một thửa đất.
4. Tách thừa đất là việc chia một thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất.
5. Diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất là diện tích mà thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không được phép nhỏ hơn.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã gồm Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
7. Giấy chứng nhận là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
8. Hạn mức giao đất mới cho các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc là mức giới hạn diện tích đất để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất đất cho các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng trên khu đất mới.