vanban.org

Điều 12. Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất, diện tích tối thiểu được phép tách thửa, hợp thửa đất đối với nhóm đất nông nghiệp — Quyết định 158/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 12/09/2025 Hiệu lực 12/09/2025 Còn hiệu lực 7 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 158/2025/QĐ-UBND Quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 158/2025/QĐ-UBND
12/09/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để táchphần diện tích đất công thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 49/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách phần diện tích đất công thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 10/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 158/2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất, diện tích tối thiểu được phép tách thửa, hợp thửa đất đối với nhóm đất nông nghiệp

Điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất, diện tích tối thiểu được phép tách thửa, hợp thửa đất đối với nhóm đất nông nghiệp theo khoản 4 Điều 220 Luật Đất đai được quy định như sau:

1. Đất trồng cây hàng năm, diện tích thửa đất sau khi tách thửa, hợp thửa phải đảm bảo điều kiện sau:

a) Thuộc địa bàn các xã, đặc khu đã thực hiện việc dồn điền, đổi thửa thì diện tích tối thiểu là 700 m²/thửa;

b) Thuộc địa bàn các xã, đặc khu còn lại thì diện tích tối thiểu là 360 m²/thửa;

c) Thuộc địa bàn các phường thì diện tích tối thiểu là 200 m²/thửa.

2. Đất trồng cây lâu năm, diện tích thửa đất sau khi tách thửa, hợp thửa (trừ trường hợp đất trồng cây lâu năm trong cùng thửa đất ở) phải đảm bảo điều kiện sau:

a) Thuộc địa bàn các xã, đặc khu thì diện tích tối thiểu là 300 m²/thửa;

b) Thuộc địa bàn các phường thì diện tích tối thiểu là 150 m²/thửa.

3. Đất nuôi trồng thủy sản, diện tích thửa đất sau khi tách thửa, hợp thửa phải đảm bảo tối thiểu là 1.000 m²/thửa.

4. Đất nông nghiệp khác, diện tích thửa đất sau khi tách thửa, hợp thửa phải đảm bảo tối thiểu là 360 m²/thửa.

5. Đất rừng sản xuất, diện tích thửa đất sau khi tách thửa, hợp thửa phải đảm bảo tối thiểu là 3.000 m²/thửa.

6. Việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải bảo đảm các nguyên tắc, điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 220 Luật Đất đai.

7. Không áp dụng quy định tách thửa đất đối với đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.