vanban.org

Điều 4. Giải thích từ ngữ — Quyết định 158/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2026
Đồng Tháp Ban hành 22/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 158/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 158/2025/QĐ-UBND
10/07/202681/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 01/01/2026Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 17/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 35/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 158/2025/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Sửa đổi bởi 81/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 10/07/2026
Sửa đổi bởi 81/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 10/07/2026

1. Cung cấp thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh là việc cơ quan nhà nước được yêu cầu, trong phạm vi chức năng quản lý của mình và theo quy định của pháp luật, gửi thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh có nội dung, phạm vi thuộc lĩnh vực quản lý tới cơ quan yêu cầu để phục vụ công tác quản lý nhà nước về doanh nghiệp, hộ kinh doanh.

Sửa đổi bởi 81/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 10/07/2026

2. Trao đổi thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh là việc hai hay nhiều cơ quan chức năng cung cấp, chia sẻ thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc phạm vi quản lý với nhau theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 81/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 10/07/2026

3. Công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh là việc cơ quan nhà nước căn cứ chức năng, thẩm quyền và quy định của pháp luật để cung cấp, phổ biến thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh một cách rộng rãi, không thu phí đối với thông tin được pháp luật quy định công khai miễn phí.

Sửa đổi bởi 81/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 10/07/2026

4. Thanh tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh là hoạt động xem xét, đánh giá, kết luận, kiến nghị xử lý theo quy định tại Luật Thanh tra của cơ quan thanh tra đối với việc thực hiện pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân, tổ chức có liên quan theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

Sửa đổi bởi 81/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 10/07/2026

5. Kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, đánh giá việc thực hiện pháp luật, chính sách, quyền hạn, nghĩa vụ của doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân, tổ chức có liên quan.

Sửa đổi bởi 81/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 10/07/2026

6. Cơ quan đăng ký kinh doanh gồm Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh là Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính; Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã là Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

Sửa đổi bởi 81/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 10/07/2026

7. Đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh thực hiện theo quy định của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.

Sửa đổi bởi 81/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 10/07/2026

8. Giấy chứng nhận là Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.