vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp công khai thông tin về xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật — Quyết định 158/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2026
Đồng Tháp Ban hành 22/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 158/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 158/2025/QĐ-UBND
10/07/202681/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 01/01/2026Bản gốcThay thế
Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 17/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 35/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 158/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp công khai thông tin về xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật

1. Sở Tài chính là đầu mối công khai về thông tin doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định xử lý doanh nghiệp vi phạm. Thời gian công khai thông tin đến khi doanh nghiệp khắc phục hành vi vi phạm. Thông tin công khai gồm: tên doanh nghiệp, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật.

2. Thuế Tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ công khai danh sách các doanh nghiệp, hộ kinh doanh; đơn vị trực thuộc doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và theo hướng dẫn của Cục Thuế.

Định kỳ tuần thứ hai hàng tháng, Thuế Tỉnh có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Tài chính về danh sách doanh nghiệp đóng mã số thuế, không hoạt động tại địa chỉ trụ sở đã đăng ký, tạm ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm liên tục không thông báo, vi phạm các quy định về đăng ký thuế; thông báo bằng văn bản cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh về tình trạng các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế vi phạm quy định về đăng ký thuế, các doanh nghiệp không hoạt động tại trụ sở đã đăng ký, các doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm liên tục mà không thông báo, các doanh nghiệp đã đóng mã số thuế; đồng thời gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu có phát sinh thông tin các doanh nghiệp có đặt trụ sở trên địa bàn). Thuế Cơ sở có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) về danh sách hộ kinh doanh đóng mã số thuế, không hoạt động tại địa chỉ trụ sở đã đăng ký, tạm ngừng hoạt động kinh doanh 06 tháng liên tục mà không thông báo; hộ kinh doanh vi phạm các quy định về đăng ký thuế.

3. Cơ quan chức năng khác (ngoài các cơ quan quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này) có trách nhiệm công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh; đơn vị trực thuộc doanh nghiệp có hành vi vi phạm, bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị. Thông tin công khai gồm: tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu đơn vị trực thuộc, tên đại diện hộ kinh doanh, hành vi vi phạm pháp luật, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn cấp xã phối hợp xác minh thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn; phát hiện và báo cáo danh sách các doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh.

5. Định kỳ hàng tháng, thông qua hộp thư điện tử, zalo, cán bộ đầu mối, các cơ quan chức năng gửi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đăng ký trụ sở các thông tin sau đây:

a) Các loại giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận hoặc văn bản chấp thuận về điều kiện kinh doanh đã cấp hoặc thu hồi đối với doanh nghiệp, các đơn vị trực thuộc, người quản lý doanh nghiệp, đại diện hộ kinh doanh;

b) Quyết định xử lý vi phạm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các đơn vị trực thuộc, người quản lý doanh nghiệp, đại diện hộ kinh doanh;

c) Quyết định tạm dừng hoạt động, quyết định chấm dứt việc tạm dừng hoạt động kinh doanh;

d) Thông tin về vi phạm pháp luật thuế của doanh nghiệp, hộ kinh doanh;

đ) Thông tin về vi phạm pháp luật bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin theo quy định tại khoản 5 Điều này, cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật vào hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh.